vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc báo cáo, công bố thông tin trên thị trường tài sản mã hóa — Thông tư 165/2026/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 31/10/2026 Hiệu lực 18/12/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 165/2026/TT-BTC › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc báo cáo, công bố thông tin trên thị trường tài sản mã hóa

1. Việc báo cáo, công bố thông tin trên thị trường tài sản mã hóa phải bảo đảm tính chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ, không gây hiểu nhầm. Trường hợp có sự thay đổi nội dung đã báo cáo, công bố, đối tượng báo cáo, công bố thông tin phải báo cáo, công bố kịp thời, đầy đủ nội dung thay đổi và lý do thay đổi.

2. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa khi công bố thông tin theo quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này phải đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về nội dung thông tin công bố.

3. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa và tổ chức phát hành tài sản mã hóa phải thực hiện công bố thông tin đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Thông tin công bố bằng tiếng Anh phải bảo đảm thống nhất với nội dung thông tin công bố bằng tiếng Việt. Trường hợp có sự khác biệt hoặc có cách hiểu khác giữa thông tin bằng tiếng Việt và tiếng Anh thì thông tin bằng tiếng Việt được áp dụng.

4. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, tổ chức phát hành tài sản mã hóa có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ thông tin đã được công bố, báo cáo dưới dạng văn bản (nếu có) và dữ liệu điện tử tối thiểu 10 năm. Các thông tin công bố của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, tổ chức phát hành tài sản mã hóa phải được lưu giữ và truy cập được trên trang thông tin điện tử của mình tối thiểu 05 năm.

5. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, tổ chức phát hành tài sản mã hóa khi thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin theo hướng dẫn tại Thông tư này phải thực hiện công bố thông tin thông qua 01 người đại diện theo pháp luật hoặc 01 cá nhân là người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền theo quy định. Người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và kịp thời của thông tin do người được ủy quyền công bố.

6. Việc thực hiện báo cáo, công bố thông tin theo Thông tư này không thay thế nghĩa vụ đăng ký, thẩm định, thu thập, lưu giữ hồ sơ và báo cáo thông tin phục vụ quản lý thuế. Thông tin định danh, nơi cư trú thuế, mã số thuế, thông tin về người kiểm soát và thông tin giao dịch của từng người sử dụng được thu thập, báo cáo phục vụ quản lý thuế theo Khuôn khổ báo cáo tài sản mã hóa không thuộc thông tin phải công bố công khai theo Thông tư này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.