Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2026. Trừ quy định tại Phần C Phụ lục I và Phần C Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
2. Các Thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 3 Điều này:
a) Thông tư số 264/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
b) Thông tư số 113/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 264/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
3. Quy định về phí xác nhận đăng ký công dân tại điểm 3, điểm 5, điểm 6, điểm 7, điểm 8, điểm 9 (trừ điểm 9.g và điểm 9.h) Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 264/2016/TT-BTC và khoản 4 Điều 1 Thông tư số 113/2021/TT-BTC được áp dụng đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027. Kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, việc thu phí xác nhận đăng ký công dân nêu trên chuyển sang thu lệ phí hộ tịch và phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch thực hiện tương ứng theo quy định tại Phần C Phụ lục I và Phần C Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Các hồ sơ dịch vụ công và công việc quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngoại giao đã được tiếp nhận hợp lệ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục được áp dụng các quy định về mức thu, miễn, giảm phí, lệ phí tại Thông tư số 264/2016/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 113/2021/TT-BTC) đến khi hoàn thành.
5. Tổ chức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao có trách nhiệm niêm yết công khai tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn và văn bản quy định thu phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao tại điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí, lệ phí bằng tiếng Việt và tiếng Anh hoặc ngôn ngữ chính thức của nước sở tại.
6. Các nội dung khác liên quan đến việc khai, thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định số 362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 129/2026/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; Nghị định số 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và Thông tư số 07/2020/TT-BTC quy định chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
7. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
8. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.