vanban.org

Điều 5. Các trường hợp miễn phí, lệ phí — Thông tư 163/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/11/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 31/10/2026 Hiệu lực 01/11/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 163/2026/TT-BTC › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các trường hợp miễn phí, lệ phí

1. Miễn thu phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao đối với các trường hợp sau đây:

a) Người nước ngoài là khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ hoặc chồng và các con cùng đi theo khách mời) của Đảng, Quốc hội, Nhà nước, Chính phủ; hoặc do lãnh đạo Đảng, Quốc hội, Nhà nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mời với tư cách cá nhân.

b) Viên chức, nhân viên hành chính kỹ thuật của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự nước ngoài và Cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên gia đình (gồm vợ hoặc chồng, bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ hoặc chồng và các con chưa thành niên) theo nguyên tắc có đi có lại.

c) Người nước ngoài mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu phổ thông hoặc giấy tờ đi lại thay hộ chiếu do nước ngoài cấp được miễn phí thị thực theo nguyên tắc có đi có lại.

d) Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam.

đ) Người nước ngoài vào Việt Nam theo lời mời trao đổi giữa các bộ, ngành, tỉnh, thành phố theo nguyên tắc có đi có lại.

e) Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

g) Các trường hợp do nhu cầu đối ngoại cần tranh thủ hoặc vì lý do nhân đạo, công dân Việt Nam có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn hoặc gặp rủi ro.

h) Các trường hợp xin cấp thị thực nhưng được miễn phí thị thực theo quy định của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo thỏa thuận song phương.

2. Miễn lệ phí quốc tịch (xin nhập quốc tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt Nam) đối với các trường hợp sau:

a) Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.

b) Người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam, người mất quốc tịch xin trở lại quốc tịch Việt Nam mà có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức, hội đoàn người Việt Nam ở nước sở tại.

c) Người gốc Việt Nam di cư từ Lào được cơ quan có thẩm quyền của Lào cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành thủ tục đăng ký theo điều ước quốc tế giữa Việt Nam và Lào.

3. Miễn lệ phí cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn đối với người phải về nước theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân.

4. Miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với các trường hợp sau:

a) Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em.

b) Người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi.

c) Người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật.

d) Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo.

đ) Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.

e) Trường hợp có lợi cho việc thúc đẩy hội nhập quốc tế của Việt Nam theo quy định tại khoản 5 Điều 22 Nghị định số 227/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều về thúc đẩy tham gia tổ chức, diễn đàn, mạng lưới hợp tác; hội nhập quốc tế của địa phương; khoán chi nghiên cứu phục vụ hội nhập quốc tế và một số cơ chế, chính sách đặc thù theo Nghị quyết số 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội.

5. Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quyết định việc áp dụng miễn phí, lệ phí đối với các trường hợp theo nguyên tắc có đi có lại quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này, các trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều này và trường hợp có lợi cho việc thúc đẩy hội nhập quốc tế của Việt Nam tại điểm e khoản 4 Điều này.

6. Đối với các trường hợp được miễn thu phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, tổ chức thu phí, lệ phí phải đóng dấu “miễn phí, lệ phí” (GRATIS) vào giấy tờ đã cấp, trừ giấy tờ hộ tịch và giấy tờ điện tử.