vanban.org

Điều 23. Chế độ báo cáo — Thông tư 161/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/03/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2021/TT-BTC · 05/02/2021
Bộ Tài chính Ban hành 31/10/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 161/2014/TT-BTC Quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước của ngành tài chính · 161/2014/TT-BTC
23/03/202111/2021/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 01/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 161/2014/TT-BTC › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Chế độ báo cáo

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo theo các hình thức sau đây:

1. Báo cáo ngay cho các cơ quan có trách nhiệm theo quy định (cơ quan quản lý tài liệu mật, công an) về những việc đột xuất nếu gây phương hại đến bí mật Nhà nước; những hành vi đang hình thành như thông báo, chuyển giao, tiết lộ bí mật Nhà nước dưới mọi hình thức cho người không có phận sự hoặc người nước ngoài biết bí mật Nhà nước. Nội dung báo cáo phải đầy đủ, cụ thể tình tiết của vụ việc; đồng thời tiến hành biện pháp kiểm tra, xác minh, thu hồi, ngăn chặn những tác hại có thể xảy ra thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.

2. Báo cáo sơ kết hàng năm, báo cáo tổng kết 5 năm một lần về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước của đơn vị gửi Vụ Pháp chế Bộ để tổng hợp trình Bộ báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

3. Định kỳ 6 tháng trước ngày 15/6 và 15/12 hàng năm, báo cáo số lượng văn bản mật đến và đi của cơ quan, đơn vị, gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp thống kê và phục vụ công tác báo cáo cơ quan có thẩm quyền.