vanban.org

Điều 9. Hướng dẫn Khoản 1 Điều 46 của Nghị định số 31/2013/NĐ-CP về xác nhận người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày — Thông tư 16/2014/TT-BLĐTBXH

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 30/07/2014 Hiệu lực 15/09/2014 Hết hiệu lực một phần 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số nội dung xác nhận và thực hiệnchế độ ưu đãi người có công với cách mạng · 16/2014/TT-BLĐTBXH
21/02/201902/2019/TT-BLĐTBXHSửa đổi Hiện hành 18/12/201818/2018/TT-BLĐTBXHChưa hợp nhất 15/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2014/TT-BLĐTBXH › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hướng dẫn Khoản 1 Điều 46 của Nghị định số 31/2013/NĐ-CP về xác nhận người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày

1. Ngoài quy định tại Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH, bổ sung một trong các giấy tờ xác định nơi bị tù, thời gian tù như sau:

a) Bản sao một trong các giấy tờ: lý lịch quân nhân, lý lịch công an nhân dân (lập từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở về trước); hồ sơ khen thưởng tổng kết thành tích tham gia kháng chiến; hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;

b) Bản sao giấy tờ, tài liệu khác có giá trị pháp lý lập từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở về trước;

c) Xác nhận của cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về thời gian tù và nơi bị tù.

Sửa đổi bởi 02/2019/TT-BLĐTBXH · hiệu lực 21/02/2019

Nơi bị tù thuộc Danh mục nhà tù và những nơi được coi là nhà tù trong các thời kỳ kháng chiến ban hành kèm theo Thông tư này để xem xét xác nhận người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày