vanban.org

Điều 33. Hồ sơ xác nhận và giải quyết chế độ — Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 15/05/2013 Hiệu lực 01/07/2013 Hết hiệu lực một phần 51 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân · 05/2013/TT-BLĐTBXH
09/09/201625/2016/TT-BLĐTBXHSửa đổi Hiện hành 01/07/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 08/2009/TT-BLĐTBXH Sửa đổi, bổ sung Mục VII Thông tư số 07/2006/Thông tư-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng · 08/2009/TT-BLĐTBXH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH › Chương I › Mục 9 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Hồ sơ xác nhận và giải quyết chế độ

1. Trường hợp đã hưởng trợ cấp một lần

a) Bản khai cá nhân (Mẫu TĐ1);

b) Hồ sơ hoặc quyết định trợ cấp một lần;

c) Quyết định trợ cấp hàng tháng (Mẫu TĐ4).

2. Trường hợp chưa hưởng trợ cấp một lần

a) Bản khai cá nhân (Mẫu TĐ2).

Trường hợp người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày thì đại diện thân nhân lập bản khai (Mẫu TĐ3);

b) Bản sao một trong các giấy tờ: Lý lịch cán bộ, lý lịch Đảng viên (lập từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở về trước); hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù;

c) Quyết định trợ cấp hàng tháng (Mẫu TĐ4) hoặc Quyết định trợ cấp một lần (Mẫu TĐ5).