vanban.org

Điều 7. Giá bán lẻ điện cho sản xuất — Thông tư 16/2014/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/06/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 60/2025/TT-BCT · 02/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 09/2023/TT-BCT · 21/04/2023
Bộ Công Thương Ban hành 29/05/2014 Hiệu lực 01/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 11 đời thông tư · 21 phiên bản · 21 năm
Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện · 60/2025/TT-BCT
Thông tư số 16/2014/TT-BCT Quy định về thực hiện giá bán điện · 16/2014/TT-BCT
Thông tư số 19/2013/TT-BCT Quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện · 19/2013/TT-BCT
Thông tư số 38/2012/TT-BCT Quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện · 38/2012/TT-BCT
Thông tư số 17/2012/TT-BCT Quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện · 17/2012/TT-BCT
Thông tư số 42/2011/TT-BCT Quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện · 42/2011/TT-BCT
Thông tư số 05/2011/TT-BCT Quy định về giá bán điện năm 2011 và hướng dẫn thực hiện · 05/2011/TT-BCT
Thông tư số 08/2010/TT-BCT Quy định về giá bán điện năm 2010 và hướng dẫn thực hiện · 08/2010/TT-BCT
Thông tư số 05/2009/TT-BCT Quy định về giá bán điện năm 2009 và hướng dẫn thực hiện · 05/2009/TT-BCT
Thông tư số 11/2006/TT-BCN Hướng dẫn thực hiện giá bán điện · 11/2006/TT-BCN
Thông tư số 01/2005/TT-BCN Về hướng dẫn thực hiện giá bán điện · 01/2005/TT-BCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2014/TT-BCT › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giá bán lẻ điện cho sản xuất

Giá bán lẻ điện cho sản xuất áp dụng đối với bên mua điện sử dụng vào sản xuất thuộc các ngành sau:

1. Công nghiệp.

2. Xây dựng; giao thông vận tải; khai thác mỏ; lâm nghiệp; thuỷ hải sản.

3. Nông nghiệp: trồng trọt; bơm nước tưới tiêu; chăn nuôi gia súc, thuỷ hải sản và các loại chăn nuôi khác; sản xuất thuốc bảo quản và chống dịch bệnh.

4. Sản xuất nước sạch cung cấp cho tiêu dùng sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.

5. Văn phòng quản lý sản xuất được đặt tại địa điểm cùng với khu vực sản xuất.

6. Các kho chứa hàng hoá (nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm) đang trong quá trình sản xuất và địa điểm đặt kho tại khu vực sản xuất.

7. Các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (cho phần sản lượng điện sử dụng cho các hoạt động công ích) trừ hoạt động chiếu sáng công cộng.

8. Bơm thoát nước, bơm tiêu úng tại thành phố, thị xã; trạm xử lý nước thải.

9. Các tổng đài, mạng truyền dẫn, trạm thu, phát sóng thuộc các công ty viễn thông, công ty truyền hình.

10. Các cơ sở dệt vải, chăn nuôi, ấp trứng gia cầm, xay xát, làm đá đông lạnh, hàn, xì, cưa xẻ, đồ mộc, sấy thóc (lúa), bảo quản nông sản sau thu hoạch.

11. Hoạt động in ấn thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; hoạt động in ấn của cơ quan báo chí, truyền thông, nhà xuất bản.

12. May gia công công nghiệp; thêu vi tính công nghiệp; giặt là công nghiệp; chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, hải sản.

13. Sản xuất sản phẩm cơ khí; sản xuất các sản phẩm từ vàng bạc, đá quý; sản xuất phần mềm tin học, âm bản; sản xuất bao bì.

14. Chiếu xạ tiệt trùng.

15. Các hoạt động sản xuất khác.