vanban.org

Điều 12. Giá bán buôn điện nông thôn — Thông tư 16/2014/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/06/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 60/2025/TT-BCT · 02/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 09/2023/TT-BCT · 21/04/2023
Bộ Công Thương Ban hành 29/05/2014 Hiệu lực 01/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 11 đời thông tư · 21 phiên bản · 21 năm
Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện · 60/2025/TT-BCT
Thông tư số 16/2014/TT-BCT Quy định về thực hiện giá bán điện · 16/2014/TT-BCT
Thông tư số 19/2013/TT-BCT Quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện · 19/2013/TT-BCT
Thông tư số 38/2012/TT-BCT Quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện · 38/2012/TT-BCT
Thông tư số 17/2012/TT-BCT Quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện · 17/2012/TT-BCT
Thông tư số 42/2011/TT-BCT Quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện · 42/2011/TT-BCT
Thông tư số 05/2011/TT-BCT Quy định về giá bán điện năm 2011 và hướng dẫn thực hiện · 05/2011/TT-BCT
Thông tư số 08/2010/TT-BCT Quy định về giá bán điện năm 2010 và hướng dẫn thực hiện · 08/2010/TT-BCT
Thông tư số 05/2009/TT-BCT Quy định về giá bán điện năm 2009 và hướng dẫn thực hiện · 05/2009/TT-BCT
Thông tư số 11/2006/TT-BCN Hướng dẫn thực hiện giá bán điện · 11/2006/TT-BCN
Thông tư số 01/2005/TT-BCN Về hướng dẫn thực hiện giá bán điện · 01/2005/TT-BCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2014/TT-BCT › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Giá bán buôn điện nông thôn

1. Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn (trừ các đối tượng quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư số 16/2014/TT-BCT và Khoản 4 Điều 1 Thông tư này) cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt trạm biến áp của bên mua điện hay bên bán điện.

2. Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn

a) Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn được áp dụng đối với sản lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt của các hộ sử dụng điện tại xã, thôn, xóm do đơn vị bán lẻ điện nông thôn mua điện tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt trạm biến áp của bên mua điện hay bên bán điện, không phân biệt cấp điện áp;

b) Sản lượng điện tổng áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt cho từng bậc tại công tơ tổng để tính tiền điện bằng định mức của từng bậc nhân với số hộ mua điện sau công tơ tổng đó;

Sửa đổi bởi 09/2023/TT-BCT · hiệu lực 15/06/2023

c) Số hộ sử dụng điện sinh hoạt nông thôn sau công tơ tổng là số hộ thường trú và tạm trú được xác định theo Thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện thuộc phạm vi cung cấp điện của công tơ tổng do đơn vị bán lẻ điện cung cấp và định mức trong hợp đồng mua bán điện ký với đơn vị bán lẻ điện. Bên bán buôn điện được phép căn cứ Thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định số hộ sử dụng điện thực tế sau công tơ tổng;

d) Việc tính toán tiền điện bán buôn sinh hoạt nông thôn trong tháng chuyển đổi giá điện như sau: sản lượng điện của từng bậc giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn áp dụng các mức giá cũ và mới được tính theo sản lượng định mức ngày nhân với số ngày thực tế trước và sau khi điều chỉnh giá của tháng chuyển đổi. Sản lượng định mức ngày của từng bậc bằng sản lượng của từng bậc chia cho số ngày thực tế trong tháng tính toán.

3. Giá bán buôn điện sử dụng cho các mục đích khác mua điện sau công tơ tổng bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với lượng điện sử dụng ngoài mục đích sinh hoạt.

4. Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn mục đích khác tại công tơ tổng được xác định bằng tổng sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho các mục đích khác đo được tại các công tơ bán lẻ nhân với hệ số 1,1.

5. Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn được tính bằng tổng sản lượng điện bán buôn tại công tơ tổng trừ đi sản lượng điện áp dụng giá bán buôn mục đích khác.

6. Trong thời hạn không quá 3 ngày kể từ ngày ghi chỉ số tại công tơ tổng của một kỳ thanh toán, đơn vị bán lẻ điện nông thôn phải cung cấp cho bên bán buôn điện:

a) Bảng kê sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho mục đích khác;

b) Số hộ mua lẻ điện sinh hoạt sau công tơ tổng có xác nhận của đại diện hợp pháp của đơn vị bán lẻ điện;

Sửa đổi bởi 09/2023/TT-BCT · hiệu lực 15/06/2023

c) Thông tin về cư trú của số hộ tăng thêm hoặc giảm đi (nếu có). Quá thời hạn trên, nếu đơn vị bán lẻ điện không cung cấp đủ các văn bản nêu trên, bên bán buôn điện được phép áp giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn của bậc 4: từ 201 - 300 kWh cho toàn bộ sản lượng điện tại công tơ tổng. Bên bán buôn điện được phép căn cứ Thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để kiểm tra và xác định số hộ sử dụng điện thực tế sau công tơ tổng.

7. Trường hợp các trạm biến áp của nông trường, lâm trường ở khu vực nông thôn cấp điện cho mục đích sinh hoạt và các mục đích khác thì áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ tổng.