vanban.org

Điều 8. Phí, lệ phí bảo hộ quyền đối với giống cây trồng — Thông tư 16/2013/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/11/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2023/NĐ-CP · 15/11/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2021/TT-BNNPTNT · 27/12/2021
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 28/02/2013 Hiệu lực 13/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 16/2013/TT-BNNPTNT Hướng dẫn về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng · 16/2013/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2013/TT-BNNPTNT › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phí, lệ phí bảo hộ quyền đối với giống cây trồng

1. Phí, lệ phí về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 207/2016/TT-BTC ngày 09/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp (sau đây viết tắt là Thông tư số 207/2016/TT-BTC).

2. Thời hạn nộp phí duy trì hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2010/NĐ-CP ngày 16/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng (sau đây viết tắt là Nghị định số 88/2010/NĐ-CP).

3. Trường hợp Thông tư số 207/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung, hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo văn bản mới được ban hành.