vanban.org

Điều 4. Người đại diện hợp pháp, đại diện theo uỷ quyền của chủ đơn — Thông tư 16/2013/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/11/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2023/NĐ-CP · 15/11/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2021/TT-BNNPTNT · 27/12/2021
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 28/02/2013 Hiệu lực 13/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 16/2013/TT-BNNPTNT Hướng dẫn về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng · 16/2013/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2013/TT-BNNPTNT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Người đại diện hợp pháp, đại diện theo uỷ quyền của chủ đơn

1. Người đại diện hợp pháp của chủ đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 88/2010/NĐ-CP gồm:

a) Trường hợp chủ đơn là tổ chức, cá nhân Việt Nam: người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo uỷ quyền của chủ đơn hoặc tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo uỷ quyền của chủ đơn;

b) Trường hợp chủ đơn là tổ chức, cá nhân nước ngoài có trụ sở, địa chỉ thường trú tại Việt Nam hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại Việt Nam: người đứng đầu văn phòng đại diện hoặc đứng đầu chi nhánh tại Việt Nam hoặc tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo uỷ quyền của chủ đơn;

c) Trường hợp chủ đơn là tổ chức, cá nhân nước ngoài không có trụ sở, địa chỉ thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại Việt Nam: tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo uỷ quyền của chủ đơn.

 2. Đại diện theo ủy quyền của chủ đơn tiến hành các thủ tục về bảo hộ giống cây trồng theo quy định pháp luật về ủy quyền; giấy ủy quyền theo Mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.