vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền thu hồi tài sản Nhà nước — Thông tư 16/2011/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2019/TT-BTP · 15/06/2019
Bộ Tư pháp Ban hành 28/09/2011 Hiệu lực 15/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 16/2011/TT-BTP Quy định về phân cấp và uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản nhà nước trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tư pháp · 16/2011/TT-BTP
01/08/201904/2019/TT-BTPBãi bỏ Đang xem 28/01/2019156/QĐ-BTPBãi bỏ 15/11/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2011/TT-BTP › Chương II › Mục 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền thu hồi tài sản Nhà nước

1. Bộ trưởng uỷ quyền

a) Thứ trưởng phụ trách các lĩnh vực quyết định thu hồi đối với các tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô) có nguyên giá từ hai trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng/đơn vị tài sản; Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực thi hành án dân sự quyết định thu hồi đối với các tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô) có nguyên giá từ ba trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng/đơn vị tài sản;

b) Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính quyết định thu hồi đối với tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô) có nguyên giá dưới hai trăm triệu đồng/đơn vị tài sản của các đơn vị dự toán thuộc Bộ quản lý.

2. Các nội dung quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục thu hồi tài sản Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.