vanban.org

Điều 16. Chế độ báo cáo công tác bảo vệ bí mật nhà nước thuộc Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. — Thông tư 16/2010/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2018/TT-BNNPTNT · 13/08/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 26/03/2010 Hiệu lực 10/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 16/2010/TT-BNNPTNT Quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước thuộc Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 16/2010/TT-BNNPTNT
27/09/201809/2018/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 10/05/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2010/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Chế độ báo cáo công tác bảo vệ bí mật nhà nước thuộc Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

1. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ có liên quan đến bí mật nhà nước thuộc Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải thực hiện chế độ báo cáo như sau:

a. Báo cáo đột xuất: Những vụ việc lộ, mất  bí mật nhà nước xảy ra hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, gây phương hại đến an ninh quốc gia hoặc lợi ích của nhà nước.

b. Báo cáo định kỳ gồm:

- Báo cáo sơ kết hàng năm;

- Báo cáo tổng kết 5 năm 1 lần.

2. Nơi nhận báo cáo:

a. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Vụ Tổ chức cán bộ),

b.  Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp;

c. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cơ quan Công an tỉnh nơi cơ quan, đơn vị đóng trụ sở.