vanban.org

Điều 13. Bảo vệ bí mật nhà nước thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quan hệ tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài. — Thông tư 16/2010/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2018/TT-BNNPTNT · 13/08/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 26/03/2010 Hiệu lực 10/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 16/2010/TT-BNNPTNT Quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước thuộc Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 16/2010/TT-BNNPTNT
27/09/201809/2018/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 10/05/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2010/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Bảo vệ bí mật nhà nước thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quan hệ tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài.

1. Cơ quan, đơn vị, cá nhân trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quan hệ, tiếp xúc với cơ quan, tổ chức nước ngoài, cá nhân người nước ngoài (ở Việt Nam và ở nước ngoài) không được tiết lộ bí mật nhà nước nói chung và bí mật nhà nước thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nói riêng.

2. Khi tiến hành chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ, nếu có yêu cầu phải cung cấp những tin thuộc bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đều phải tuân thủ nguyên tắc sau:

a. Bảo vệ lợi ích quốc gia;

b. Chỉ cung cấp những tin được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định sau:

- Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

- Bí mật nhà nước độ Tối mật do Bộ trưởng Bộ Công an duyệt;

- Bí mật nhà nước độ Mật do người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức ở Trung ương và địa phương duyệt.

3. Khi cung cấp tin phải có biên bản, trong đó bên nhận tin phải cam kết sử dụng đúng mục đích nguồn tin nhận được và không được tiết lộ cho bên thứ ba.