vanban.org

Điều 75. Hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng cơ quan, đơn vị — Thông tư 155/2026/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 01/10/2026 Hiệu lực 01/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 155/2026/TT-BQP › Chương VIII › Mục 1 › Điều 75
Đọc toàn văn

Điều 75. Hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng cơ quan, đơn vị

1. Tổ chức

a) Đơn vị từ cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương đến đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ thành lập hội đồng thi đua - khen thưởng.

b) Đơn vị từ cấp đại đội, tiểu đoàn và tương đương; ban chỉ huy quân sự cấp xã; phòng, khoa và tương đương có tổ chức đảng là đảng bộ cơ sở hoặc có quân số từ 30 người trở lên thành lập tổ thi đua - khen thưởng.

c) Hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập.

2. Chức năng

Tham mưu, tư vấn cấp ủy đảng, chính ủy, chính trị viên, người chỉ huy cùng cấp về công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn

a) Đề xuất cấp ủy đảng, chính ủy, chính trị viên, người chỉ huy cùng cấp về phương hướng, mục tiêu, nội dung, chỉ tiêu, biện pháp thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.

b) Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của cấp trên và cấp mình về công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.

c) Định kỳ đánh giá kết quả công tác thi đua, khen thưởng; tham mưu sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.

d) Tham mưu, tư vấn cấp ủy đảng, chính ủy, chính trị viên, người chỉ huy cùng cấp xem xét, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

4. Thành phần

a) Chủ tịch hội đồng, tổ trưởng tổ thi đua - khen thưởng do chính ủy, chính trị viên hoặc bí thư cấp ủy, chi bộ đảm nhiệm. Đối với Ban Cơ yếu Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng do Trưởng ban đảm nhiệm.

b) Phó chủ tịch thường trực hội đồng do phó chính ủy, chính trị viên phó đảm nhiệm. Đối với Ban Cơ yếu Chính phủ, Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng do một đồng chí Phó Trưởng ban đảm nhiệm; đối với các tổng công ty, công ty, nhà máy, xí nghiệp, phó chủ tịch thường trực hội đồng thi đua - khen thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định.

c) Phó chủ tịch hội đồng, tổ phó tổ thi đua - khen thưởng do một đồng chí chỉ huy cùng cấp đảm nhiệm.

d) Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Phó Chủ tịch Hội đồng do đồng chí Cục trưởng Cục Chính trị đảm nhiệm. Ban Cơ yếu Chính phủ, Phó Chủ tịch Hội đồng do đồng chí Cục trưởng Cục Chính trị - Tổ chức đảm nhiệm.

đ) Ủy viên thường trực hội đồng do đồng chí Chủ nhiệm Chính trị đảm nhiệm.

e) Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Ủy viên thường trực Hội đồng do đồng chí Phó Cục trưởng Cục Chính trị đảm nhiệm. Ban Cơ yếu Chính phủ, Ủy viên thường trực Hội đồng do đồng chí Phó Cục trưởng Cục Chính trị - Tổ chức đảm nhiệm.

g) Các ủy viên khác do thủ trưởng đơn vị quyết định.

5. Số lượng

a) Hội đồng thi đua - khen thưởng đơn vị cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương không quá 15 thành viên; bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn và tương đương không quá 17 thành viên; đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ không quá 21 thành viên.

b) Tổ thi đua - khen thưởng cấp đại đội, phòng, khoa và tương đương; ban chỉ huy quân sự cấp xã không quá 05 thành viên; cấp tiểu đoàn và tương đương không quá 07 thành viên.

6. Chế độ kiểm tra

a) Hội đồng thi đua - khen thưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng các đơn vị thuộc quyền mỗi năm 02 lần.

b) Hội đồng thi đua - khen thưởng bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn và tương đương kiểm tra, chấm điểm công tác thi đua, khen thưởng các đơn vị thuộc quyền mỗi quý 01 lần.

c) Hội đồng thi đua - khen thưởng cấp lữ đoàn, trung đoàn và tương đương kiểm tra, chấm điểm công tác thi đua, khen thưởng các đơn vị thuộc quyền mỗi tháng 01 lần.

d) Tổ thi đua - khen thưởng ban chỉ huy quân sự cấp xã, tiểu đoàn, phòng, khoa và tương đương kiểm tra, chấm điểm thi đua các đơn vị thuộc quyền mỗi tuần 01 lần.

đ) Tổ thi đua - khen thưởng cấp đại đội và tương đương kiểm tra, chấm điểm thi đua hằng ngày.

e) Đối với đơn vị cấp lữ đoàn, trung đoàn, tiểu đoàn, đại đội và tương đương đóng quân phân tán, thực hiện nhiệm vụ có tính chất đặc thù, căn cứ đặc điểm tình hình, điều kiện của đơn vị, thủ trưởng đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng quy định thực hiện chế độ kiểm tra cho phù hợp.

g) Ngoài chế độ kiểm tra định kỳ, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ, hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng có thể kiểm tra đột xuất.

7. Chế độ hội họp

a) Hội đồng thi đua - khen thưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ mỗi năm họp 02 lần.

b) Hội đồng thi đua - khen thưởng bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn và tương đương mỗi quý họp 01 lần.

c) Hội đồng thi đua - khen thưởng cấp lữ đoàn, trung đoàn và tương đương mỗi tháng họp 01 lần.

d) Tổ thi đua - khen thưởng ban chỉ huy quân sự cấp xã, tiểu đoàn, phòng, khoa và tương đương mỗi tuần họp (hội ý) một lần; tổ thi đua - khen thưởng cấp đại đội hội ý hằng ngày.

đ) Ngoài các phiên họp thường kỳ, hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng họp đột xuất khi cần thiết.

e) Thời gian, nội dung, tài liệu họp hội đồng được thông báo, gửi đến các thành viên hội đồng trước ít nhất 03 ngày.

8. Đối với các đơn vị khung thường trực, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tiễn, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng quy định thành phần, số lượng hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng.

9. Hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng các cấp ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của hội đồng, tổ thi đua - khen thưởng cấp mình.