vanban.org

Điều 9. Quyết toán thuế tài nguyên — Thông tư 155/2011/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2015 Thay thế: 176/2014/TT-BTC · 17/11/2014 Sửa đổi, bổ sung: 128/2013/TT-BTC · 10/09/2013
Bộ Tài chính Ban hành 11/11/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 176/2014/TT-BTC Hướng dẫn về thuế đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt-Nga "Vietsovpetro" từ lô 09-1 theo Hỉệp định 2010 và Nghị định thư 2013 · 176/2014/TT-BTC
Thông tư số 155/2011/TT-BTC Hướng dẫn về thuế đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” từ lô 09-1 theo quy định tại Hiệp định 2010 · 155/2011/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 155/2011/TT-BTC › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quyết toán thuế tài nguyên

1. Xác định thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ tính thuế:

1.1. Xác định thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp:


  Thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp trong kỳ tính thuế

=

Sản lượng dầu thô chịu thuế tài nguyên trong kỳ tính thuế

x

Tỷ lệ thuế tài nguyên

Trong đó:

- Sản lượng dầu thô chịu thuế tài nguyên trong kỳ tính thuế là toàn bộ sản lượng dầu thô chịu thuế tài nguyên khai thác và xuất bán trong kỳ tính thuế.

- Tỷ lệ thuế tài nguyên theo quy định tại Hiệp định 2010 là 18%.

1.2. Xác định số tiền thuế tài nguyên phải nộp:

Số tiền thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ tính thuế

=

Thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp trong kỳ tính thuế

x

Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô trong kỳ tính thuế

Trong đó:

- Thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp trong kỳ tính thuế được xác định như hướng dẫn tại Điểm 1.1, Khoản 1, Điều này.

- Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô trong kỳ tính thuế: là giá bình quân gia quyền của sản lượng dầu thô chịu thuế tài nguyên trong kỳ tính thuế được bán tại điểm giao nhận theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng trong kỳ tính thuế, không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp dầu thô được bán không theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng, giá tính thuế được xác định theo hướng dẫn tại Điều 5, Chương I Thông tư này.

Ví dụ 2: Xác định giá tính thuế tài nguyên trong kỳ tính thuế.

Giả sử sản lượng dầu thô được bán trong kỳ tính thuế là 1.400.000 thùng được bán thành 3 lô: lô 1 có sản lượng là 500.000 thùng, giá bán 65 USD/thùng; lô 2 có sản lượng là 600.000 thùng, giá bán 68 USD/thùng; lô 3 có sản lượng là 300.000 thùng, giá bán 70 USD/thùng.

Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô trong kỳ tính thuế

=

(500.000 x 65) + (600.000 x 68) + (300.000 x 70)

=

67,36 USD/thùng

1.400.000

2. Khai, nộp thuế theo hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên:

2.1. Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu thô theo mẫu số 02/TAIN-VSP ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bảng kê sản lượng và doanh thu xuất bán dầu thô theo mẫu số 02-1/TAIN-VSP ban hành kèm theo Thông tư này.

2.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên:

- Chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

- Chậm nhất là ngày thứ 45, kể từ ngày kết thúc Hiệp định 2010 (trong trường hợp ngày kết thúc Hiệp định khác với ngày kết thúc năm dương lịch).

Trường hợp ngày thứ 90 hoặc ngày thứ 45 là ngày nghỉ thì thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.

2.3. Thời hạn nộp thuế tài nguyên theo hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên.