Điều 14. Xác định số thuế đặc biệt phải nộp
Xác định số thuế đặc biệt phải nộp:
| Số thuế đặc biệt phải nộp | = | Sản lượng dầu thô tiêu thụ tại thị trường Việt Nam | x | Giá tính thuế đặc biệt | x | Tỷ lệ thuế đặc biệt |
Trong đó:
- Sản lượng dầu thô tiêu thụ tại thị trường Việt Nam là sản lượng dầu thô thực tế xuất bán tại thị trường Việt Nam theo từng lần xuất bán.
- Giá tính thuế đặc biệt là giá bán dầu thô tại điểm giao nhận của từng lần xuất bán dầu thô theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng, không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp dầu thô được bán không theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì giá tính thuế đặc biệt được xác định như hướng dẫn tại Điều 5, Chương I Thông tư này.
- Tỷ lệ thuế đặc biệt được xác định như sau:
| Tỷ lệ thuế đặc biệt | = | 100% | - | Tỷ lệ thuế tài nguyên | x | Thuế suất thuế đặc biệt |
Trong đó:
- Tỷ lệ thuế tài nguyên theo quy định tại Hiệp định 2010 là 18%.
- Thuế suất thuế đặc biệt theo quy định tại Hiệp định 2010 là 10%.
Ví dụ 4: Xác định tỷ lệ thuế đặc biệt đối với dầu thô:
| Tỷ lệ thuế đặc biệt đối với dầu thô | = | (100% - 18%) x 10% = 8,2% |