vanban.org

Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí — Thông tư 155/2010/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2011 Thay thế: 129/2011/TT-BTC · 15/09/2011
Bộ Tài chính Ban hành 11/10/2010 Hiệu lực 25/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời thông tư · 12 phiên bản · 29 năm
Thông tư số 10/2024/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản · 10/2024/TT-BTC
Thông tư số 191/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản · 191/2016/TT-BTC
Thông tư số 129/2011/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản · 129/2011/TT-BTC
Thông tư số 155/2010/TT-BTC Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản · 155/2010/TT-BTC
01/11/2011129/2011/TT-BTCThay thế Đang xem 25/11/2010Bản gốcThay thế
Thông tư số 184/2009/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản · 184/2009/TT-BTC
Thông tư số 20/2005/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản · 20/2005/TT-BTC
Thông tư số 96/1997/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản · 96/1997/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 155/2010/TT-BTC › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định tại Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản phải nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định tại Thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản phải nộp lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản theo quy định tại Thông tư này.

3. Không thu lệ phí độc quyền thăm dò đối với các trường hợp sau:

a) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thăm dò, kể cả thời gian được gia hạn ít hơn mười hai tháng;

b) Hoạt động thăm dò trong khu vực tổ chức, cá nhân được phép khai thác.

c) Trường hợp trả lại giấy phép thăm dò hoặc trả lại một phần diện tích độc quyền thăm dò khoảng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thì không phải nộp lệ phí độc quyền thăm dò đối với thời gian còn lại kể từ ngày giấy phép thăm dò được trả lại hoặc không phải nộp lệ phí độc quyền thăm dò đối với phần diện tích độc quyền thăm dò trả lại.