vanban.org

Điều 9. Nguyên tắc miễn, giảm thuế. — Thông tư 153/2011/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 11/11/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực một phần 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 153/2011/TT-BTC Hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp · 153/2011/TT-BTC
01/07/202540/2025/TT-BTCSửa đổi Hiện hành 01/07/2016130/2016/TT-BTCBổ sung 01/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 153/2011/TT-BTC › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nguyên tắc miễn, giảm thuế.

1. Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế theo quy định tại Luật Thuế SDĐPNN và hướng dẫn tại Thông tư này.

2.Việc miễn thuế hoặc giảm thuế đối với đất ở chỉ áp dụng đối với đất ở tại một nơi do người nộp thuế đứng tên và lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 10 và Khoản 4 Điều 11 Thông tư này.

3. Trường hợp người nộp thuế được hưởng cả miễn thuế và giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được miễn thuế; Trường hợp người nộp thuế thuộc diện được giảm thuế theo hai (2) điều kiện trở lên quy định tại Điều 11 của Thông tư này thì được miễn thuế.

Trường hợp người nộp thuế thuộc diện được giảm 50% thuế và trong hộ gia đình có thêm một (01) thành viên trở lên thuộc diện được giảm 50% thuế thì hộ gia đình đó được miễn thuế. Các thành viên này phải có quan hệ gia đình với nhau là ông, bà, bố, mẹ, con, cháu và phải có tên trong hộ khẩu thường trú của gia đình.

4. Người nộp thuế có nhiều dự án đầu tư được miễn thuế, giảm thuế thì được miễn, giảm thuế theo từng dự án đầu tư.