vanban.org

Điều 7. Thuế suất . — Thông tư 153/2011/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 11/11/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực một phần 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 153/2011/TT-BTC Hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp · 153/2011/TT-BTC
01/07/202540/2025/TT-BTCSửa đổi Hiện hành 01/07/2016130/2016/TT-BTCBổ sung 01/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 153/2011/TT-BTC › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thuế suất .

1. Đất ở:

a) Đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

Bậc thuế Diện tích đất tính thuế (m2)  Thuế suất (%)
1 Diện tích trong hạn mức 0,03
2 Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức 0,07
3 Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức 0,15

b) Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%.

2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2 Thông tư này sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.

3. Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%.

4. Đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt áp dụng mức thuế suất 0,03%.

5. Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2% .