vanban.org

Điều 8. Kế toán Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán — Thông tư 152/2010/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2020
Bộ Tài chính Ban hành 28/09/2010 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 152/2010/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam · 152/2010/TT-BTC
10/02/202089/2019/TT-BTCThay thế Đang xem 01/01/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 152/2010/TT-BTC › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Kế toán Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán

Bổ sung Tài khoản 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán.

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu của Trung tâm Lưu ký chứng khoán đối với các thành viên lưu ký. Các khoản phải thu phản ánh vào tài khoản này gồm:

- Phải thu về phí;

- Phải thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ;

- Phải thu thiếu hụt Quỹ hỗ trợ thanh toán;

- Phải thu khác của thành viên lưu ký chứng khoán.

Nguyên tắc hạch toán tài khoản này:

1. Tài khoản này được hạch toán chi tiết cho từng thành viên lưu ký chứng khoán, cho từng nội dung phải thu và từng lần thanh toán.

2. Không phản ánh vào tài khoản này các khoản phí, doanh thu cung cấp dịch vụ cho các thành viên lưu ký chứng khoán đã thu tiền ngay (tiền mặt hoặc séc hoặc đã thu qua ngân hàng).

3. Trong quá trình hạch toán kế toán chi tiết, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ để có biện pháp thu hồi nợ kịp thời hoặc có cơ sở lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán

Bên Nợ:

- Số phải thu các thành viên lưu ký chứng khoán từ hoạt động nghiệp vụ;

- Số phải thu các thành viên lưu ký chứng khoán từ hoạt động cung ứng dịch vụ;

- Số phải thu các thành viên lưu ký chứng khoán thiếu hụt Quỹ hỗ trợ thanh toán từ nguồn đóng góp của các thành viên lưu ký;

- Số phải thu khác các thành viên lưu ký chứng khoán.

Bên Có:

- Số tiền các thành viên lưu ký chứng khoán đã trả nợ, đã thanh toán.

Số dư bên Nợ:

Số nợ còn phải thu của các thành viên lưu ký chứng khoán cuối kỳ.

Tài khoản 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán, có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1341 - Phải thu về phí: Phản ánh số tiền phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu về phí của các thành viên lưu ký chứng khoán. Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 13411 - Phải thu phí lưu ký chứng khoán;

+ Tài khoản 13412 - Phải thu phí chuyển khoản chứng khoán;

+ Tài khoản 13414 - Phải thu phí quản lý thành viên lưu ký chứng khoán;

+ Tài khoản 13415 - Phải thu phí sửa lỗi sau giao dịch;

+ Tài khoản 13416 - Phải thu phí chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán;

+ Tài khoản 13418 - Phải thu phí khác.

- Tài khoản 1343 - Phải thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ: Phản ánh số phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu từ các khoản cung cấp dịch vụ của Trung tâm Lưu ký chứng khoán cho các thành viên lưu ký chứng khoán. Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 13431 - Phải thu từ hoạt động dịch vụ cung cấp thông tin;

+ Tài khoản 13438 - Phải thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ khác

- Tài khoản 1345 - Phải thu Quỹ hỗ trợ thanh toán: Phản ánh số tiền phải thu và tình hình thanh toán số thiếu hụt Quỹ hỗ trợ thanh toán của thành viên lưu ký chứng khoán.

- Tài khoản 1348 - Phải thu khác của thành viên lưu ký chứng khoán: Phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu khác của thành viên lưu ký chứng khoán ngoài các khoản đã phản ánh ở các TK 1341, 1343, 1345.

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

1. Các khoản phí đã được xác định ghi nhận nhưng chưa thu được tiền, ghi:

Nợ TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1341)

Có TK 511 - Doanh thu (5111)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

Khi thực thu được tiền phí từ các thành viên lưu ký chứng khoán, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1341).

2. Xác định số tiền phải thu các thành viên của Trung tâm Lưu ký chứng khoán từ hoạt động cung ứng dịch vụ, ghi:

Nợ TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1343)

Có TK 511 - Doanh thu (5113)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

Khi nhận được tiền do thành viên lưu ký trả tiền liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (1121)

Có TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1343).

3. Số tiền phải thu các thành viên lưu ký chứng khoán về Quỹ hỗ trợ thanh toán, ghi:

Nợ TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1345)

Có TK 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán.

Khi nhận được tiền của các thành viên lưu ký chứng khoán nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán ghi tương tự như nghiệp vụ 1, 2 trên.

4. Khi Trung tâm Lưu ký chứng khoán đề nghị Ngân hàng thanh toán chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán để thanh toán thay cho các thành viên lưu ký bị thiếu hụt tạm thời khả năng thanh toán, căn cứ vào giấy báo Nợ của ngân hàng, ghi:

Nợ TK 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán

Có TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán.

Đồng thời ghi:

Nợ TK 134 - Phải thu Quỹ hỗ trợ thanh toán (1345)

Có TK 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán.

5. Trường hợp thành viên lưu ký chuyển tiền mặt hoặc tiền gửi trả Quỹ hỗ trợ thanh toán số tiền được Trung tâm Lưu ký chứng khoán thanh toán thay cho thành viên lưu ký trong trường hợp tạm thời thiếu hụt khả năng thanh toán và số tiền lãi phạt do sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán, ghi:

Nợ TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán

Có TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (số tiền gốc đã được hỗ trợ thanh toán)

Có TK 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán (số tiền lãi phạt).

6. Nếu có khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được, phải xử lý xoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xoá nợ, ghi:

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (nếu đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu chưa lập dự phòng)

Có TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán.

Đồng thời, ghi đơn vào bên Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý (tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán) nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn qui định để có thể truy thu thành viên lưu ký mắc nợ số tiền đó.

7. Khi truy thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 711 - Thu nhập khác.

Đồng thời ghi đơn bên Có TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán).