vanban.org

Điều 4. Kế toán Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán — Thông tư 152/2010/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2020
Bộ Tài chính Ban hành 28/09/2010 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 152/2010/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam · 152/2010/TT-BTC
10/02/202089/2019/TT-BTCThay thế Đang xem 01/01/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 152/2010/TT-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Kế toán Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán

Bổ sung Tài khoản 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán.

Tài khoản này được phản ánh số hiện có và tình hình biến động khoản tiền gửi của Quỹ hỗ trợ thanh toán mà Trung tâm Lưu ký chứng khoán được uỷ quyền lập và quản lý từ nguồn đóng góp của các thành viên lưu ký.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán

Bên Nợ

- Số tiền đóng góp của các thành viên lưu ký vào Quỹ hỗ trợ thanh toán gửi tại Ngân hàng thanh toán;

- Tiền lãi phát sinh từ khoản tiền gửi của Quỹ hỗ trợ thanh toán;

- Số tiền gốc và lãi phạt các thành viên lưu ký thực trả do vay Quỹ hỗ trợ thanh toán.

Bên Có

- Rút tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán để thanh toán giao dịch chứng khoán thay cho các thành viên lưu ký trong trường hợp tạm thời mất khả năng thanh toán;

- Hoàn trả cho thành viên lưu ký khi thành viên đó chấm dứt hoạt động lưu ký theo quy định tại Quy chế thành viên của Trung tâm Lưu ký chứng khoán.

Số dư bên Nợ

Số tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán hiện còn gửi tại Ngân hàng thanh toán.

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1. Khi thực nhận tiền đóng góp của tất cả thành viên lưu ký vào tài khoản Quỹ hỗ trợ thanh toán đứng tên Trung tâm Lưu ký chứng khoán mở tại Ngân hàng thanh toán theo quy định hiện hành, ghi:

Nợ TK 115 -Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán

Có TK 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán.

2. Khi Trung tâm Lưu ký đề nghị ngân hàng thanh toán chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán để thanh toán thay cho các thành viên lưu ký bị thiếu hụt tạm thời khả năng thanh toán, căn cứ vào giấy báo Nợ của Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán

Có TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1345)

Có TK 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán.

3. Khi thành viên lưu ký hoàn trả Quỹ hỗ trợ thanh toán số tiền đã được Trung tâm lưu ký thanh toán thay cho các thành viên trong trường hợp thành viên lưu ký tạm thời mất khả năng thanh toán và số tiền lãi phạt do sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán, ghi:

Nợ TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán

Có TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán

(Số tiền nợ gốc) (1345)

Có TK 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán (Số tiền lãi phạt phân bổ cho các thành viên).

4. Khi chi tiền gửi trả lại Quỹ hỗ trợ thanh toán cho thành viên lưu ký chứng khoán chấm dứt hoạt động lưu ký theo quy định tại quy chế thành viên của Trung tâm Lưu ký chứng khoán, ghi:

Nợ TK 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán

Có TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán.

5. Khi phát sinh lãi từ tài khoản tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán của thành viên lưu ký do Ngân hàng thanh toán, ghi:

Nợ TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán

Có TK 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán.