vanban.org

Điều 11. Phương pháp tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng — Thông tư 151/2026/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 09/10/2026 Hiệu lực 24/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 151/2026/TT-BTC › Chương II › Mục II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phương pháp tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng

1. Mức hao mòn, khấu hao:

a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chỉ thực hiện tính hao mòn thì mức hao mòn hằng năm của từng tài sản được tính theo công thức sau:

Mức hao mòn hằng năm của

tài sản kết cấu hạ tầng

=

Nguyên giá của tài sản

kết cấu hạ tầng

x Tỷ lệ hao mòn (%/năm)

Trong đó:

- Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng được xác định theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;

- Tỷ lệ hao mòn được xác định theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chỉ thực hiện trích khấu hao thì thời gian sử dụng, mức khấu hao và việc trích khấu hao được thực hiện theo quy định về trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp.

c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng vừa thực hiện tính hao mòn, vừa thực hiện trích khấu hao thì mức hao mòn hằng năm, khấu hao hằng tháng của từng tài sản kết cấu hạ tầng được tính như sau:

c1) Mức khấu hao hằng tháng bằng (=) chi phí khấu hao được tính (kết cấu) vào giá sản phẩm, dịch vụ hạ tầng trong tháng của tài sản kết cấu hạ tầng.

c2) Mức hao mòn được tính theo công thức sau:

Mức hao mòn hằng năm = Mức hao mòn hằng năm tính theo điểm a khoản này - Tổng số khấu hao đã trích của các tháng trong năm quy định tại điểm c1 khoản này

2. Số hao mòn lũy kế, số khấu hao đã trích:

a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chỉ thực hiện tính hao mòn thì số hao mòn tài sản lũy kế được tính theo công thức sau:

Số hao mòn tài sản lũy kế đến năm (n) = Số hao mòn tài sản lũy kế đến năm (n-1) + Số hao mòn tài sản tăng trong năm (n) - Số hao mòn tài sản giảm trong năm (n)

b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chỉ thực hiện trích khấu hao thì số khấu hao đã trích được thực hiện theo quy định về trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp.

c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng vừa thực hiện tính hao mòn, vừa thực hiện trích khấu hao thì số hao mòn lũy kế và số khấu hao đã trích được tính theo công thức sau:

Số hao mòn tài sản lũy kế đến năm (n) = Số hao mòn tài sản lũy kế đến năm (n-1) + Số hao mòn tài sản tăng trong năm (n) - Số hao mòn tài sản giảm trong năm (n)
Số khấu hao đã trích đến kỳ kế toán (t) = Số khấu hao đã trích đến kỳ kế toán (t-1) + Số khấu hao tài sản tăng trong kỳ kế toán (t) - Số khấu hao tài sản giảm trong kỳ kế toán (t)

3. Mức tính hao mòn, trích khấu hao cho năm cuối cùng/kỳ kế toán cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng:

a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chỉ thực hiện tính hao mòn thì mức tính hao mòn cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản được tính theo công thức sau:

Mức tính hao mòn tài sản của năm cuối cùng = Nguyên giá của tài sản theo quy định tại Điều 6 Thông tư này - Số hao mòn tài sản lũy kế đến trước năm cuối cùng xác định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này

b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chỉ thực hiện trích khấu hao thì mức trích khấu hao cho kỳ kế toán cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản được thực hiện theo quy định về trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp.

c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng vừa thực hiện tính hao mòn, vừa thực hiện trích khấu hao thì mức tính hao mòn cho năm cuối cùng/trích khấu hao cho kỳ kế toán cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản được tính như sau:

c1) Mức trích khấu hao cho kỳ kế toán cuối cùng bằng (=) chi phí khấu hao được tính (kết cấu) vào giá sản phẩm, dịch vụ hạ tầng của kỳ kế toán cuối cùng.

c2) Mức tính hao mòn của tài sản kết cấu hạ tầng cho năm cuối cùng được tính theo công thức sau:

Mức tính hao mòn tài sản cho năm cuối cùng = Giá trị còn lại của tài sản của năm cuối cùng - Tổng số khấu hao đã trích của các tháng trong năm cuối cùng quy định tại điểm c1 khoản 1 và điểm c1 khoản này

Trong đó:

Giá trị còn lại của tài sản của năm cuối cùng = Nguyên giá của tài sản theo quy định tại Điều 6 Thông tư này - Số hao mòn lũy kế cộng (+) với số khấu hao đã trích tính đến trước năm cuối cùng xác định theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này

4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng được giao, nhận điều chuyển, nhận chuyển giao quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này nhưng chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán và tài sản kết cấu hạ tầng khi kiểm kê phát hiện thừa theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư này thì đối tượng quản lý tài sản tiếp nhận tài sản giao, nhận điều chuyển, nhận chuyển giao, tài sản kiểm kê phát hiện thừa có trách nhiệm:

a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chỉ thực hiện tính hao mòn: Đối tượng quản lý tài sản thực hiện tính hao mòn tài sản từ năm tiếp nhận tài sản đưa vào sử dụng để ghi sổ kế toán; mức hao mòn hằng năm của tài sản kể từ sau năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại đối tượng quản lý tài sản được xác định theo công thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Riêng năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại/của đối tượng quản lý tài sản (năm tiếp nhận tài sản/năm thực hiện kiểm kê phát hiện thừa) thì mức hao mòn của tài sản được xác định theo công thức sau:

Mức hao mòn của năm đầu tiên ghi sổ kế toán = Mức hao mòn hằng năm của tài sản xác định theo công thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này x Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại theo quy định tại Điều 10 Thông tư này (năm) - Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo quy định hoặc thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm)

Trường hợp năm bàn giao, tiếp nhận tài sản khác với năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản giao, điều chuyển, chuyển giao hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản phải tính bổ sung số hao mòn của thời gian sử dụng để tính từ năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản đến năm bàn giao, tiếp nhận tài sản giao, điều chuyển, chuyển giao để ghi vào Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản. Mức hao mòn của 01 năm xác định theo công thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chỉ thực hiện trích khấu hao thì việc trích khấu hao được thực hiện theo quy định về trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp.

c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng vừa thực hiện tính hao mòn, vừa thực hiện trích khấu hao: Đối tượng quản lý tài sản thực hiện tính hao mòn, trích khấu hao tài sản từ tháng tiếp nhận tài sản đưa vào sử dụng để ghi sổ kế toán; mức hao mòn, mức khấu hao của tài sản kể từ sau tháng đầu tiên ghi sổ kế toán tại đối tượng quản lý tài sản được xác định theo công thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Riêng tháng đầu tiên ghi sổ kế toán tại/của đối tượng quản lý tài sản (tháng tiếp nhận tài sản/tháng thực hiện kiểm kê phát hiện thừa) thì mức hao mòn của tài sản được xác định theo công thức sau:

Mức hao mòn của năm đầu tiên ghi sổ kế toán = Mức hao mòn hằng năm của tài sản xác định theo công thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này x Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại theo quy định tại Điều 10 Thông tư này (năm) -

Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo quy định hoặc thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm)

- Tổng số khấu hao đã trích của các tháng trong năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại đối tượng tiếp nhận tài sản

Trường hợp năm bàn giao, tiếp nhận tài sản khác với năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản giao, điều chuyển, chuyển giao hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản phải tính bổ sung số hao mòn của thời gian sử dụng để tính từ năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản đến năm bàn giao, tiếp nhận tài sản giao, điều chuyển, chuyển giao để ghi vào Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản. Mức hao mòn của 01 năm xác định theo công thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.