vanban.org

Điều 11. Danh hiệu thi đua — Thông tư 151/2018/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 118/2023/TT-BQP · 22/12/2023
Bộ Quốc phòng Ban hành 12/10/2018 Hiệu lực 25/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 118/2023/TT-BQP quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam · 118/2023/TT-BQP
Thông tư số 151/2018/TT-BQP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam · 151/2018/TT-BQP
01/01/2024118/2023/TT-BQPThay thế Đang xem 25/11/2018Bản gốcThay thế
Thông tư số 160/2014/TT-BQP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong quân đội nhân dân Việt Nam · 160/2014/TT-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 151/2018/TT-BQP › Chương II › Mục 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Danh hiệu thi đua

Danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể thực hiện theo quy định tại Điều 20 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003. Cụ thể như sau:

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm:

a) “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;

b) “Chiến sĩ thi đua toàn quân”;

c) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

d) “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”.

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm:

a) “Cờ thi đua của Chính phủ”;

b) “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”;

c) Cờ thi đua của đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;

d) “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc”;

đ) “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”.

3. Ngoài các danh hiệu thi đua quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, các cơ quan, đơn vị, các ngành, các tổ chức quần chúng được đề xuất các hình thức tôn vinh khác, nhưng phải báo cáo Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.