Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026. — Thông tư 15/2026/TT-TANDTC
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/06/2026
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Thông tư 15/2026/TT-TANDTC › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng
Chương II — ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, HỘI THẨM VÀ HÒA GIẢI VIÊN
Điều 3. Yêu cầu đào tạo sau đại học
Điều 4. Điều kiện đào tạo sau đại học
Điều 5. Gia hạn thời gian đào tạo tại nước ngoài
Điều 6. Chế độ báo cáo đối với công chức, viên chức đào tạo tại nước ngoài
Điều 7. Tiếp nhận công chức, viên chức sau khi hoàn thành khóa đào tạo tại nước ngoài
Điều 8. Đền bù chi phí đào tạo
Điều 9. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng
Điều 10. Đào tạo nghiệp vụ xét xử
Điều 11. Đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án
Điều 12. Đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án
Điều 13. Đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, quốc phòng an ninh và kỹ năng lãnh đạo, quản lý
Điều 14. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm
Điều 15. Yêu cầu tham gia các chương trình bồi dưỡng
Điều 16. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm
Điều 17. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hòa giải viên
Điều 18. Yêu cầu với việc bồi dưỡng ở nước ngoài
Điều 19. Điều kiện cử công chức, viên chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài
Điều 20. Nhiệm vụ của các đơn vị trong Tòa án nhân dân được giao tổ chức khóa bồi dưỡng, nghiên cứu ở nước ngoài
Điều 21. Trách nhiệm, nhiệm vụ của Trưởng đoàn và công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng, nghiên cứu ở nước ngoài
Điều 22. Báo cáo kết quả học tập, nghiên cứu
Điều 23. Chế độ báo cáo kết quả học tập, nghiên cứu ở nước ngoài
Điều 24. Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
Điều 25. Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng
Điều 26. Biên soạn, thẩm định chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng
Điều 27. Chứng chỉ, giấy chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng
Điều 28. Phân công tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
Điều 29. Cơ sở xét chọn, cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Điều 30. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ yêu cầu cải cách tư pháp, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế
Điều 31. Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng
Điều 32. Thủ tục chọn, cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo chỉ tiêu Tòa án nhân dân tối cao phân bổ
Điều 33. Thủ tục chọn, cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng trong trường hợp cơ quan và công chức, viên chức tự tìm chỉ tiêu
Điều 34. Hồ sơ đào tạo sau đại học
Điều 35. Hồ sơ bồi dưỡng lý luận chính trị
Điều 36. Hồ sơ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
Chương III — KINH PHÍ, QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 37. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Điều 38. Quyền lợi của công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Điều 39. Nghĩa vụ của công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Điều 40. Xử lý vi phạm đối với công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Chương IV — QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Tổ chức - Cán bộ
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Học viện Tòa án
Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Hợp tác quốc tế
Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Kế hoạch-Tài chính
Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án nhân dân cấp tỉnh
Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Toà án nhân dân tối cao và Toà án quân sự Trung ương
Điều 47. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng công chức, viên chức
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 48. Điều khoản thi hành
Điều 49. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy