vanban.org

Điều 7. Thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến lãnh hải, khu vực nội thủy ngoài vùng nước cảng biển — Thông tư 15/2026/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 12/02/2026 Hiệu lực 12/02/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2026/TT-BQP › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến lãnh hải, khu vực nội thủy ngoài vùng nước cảng biển

1. Khi làm thủ tục nhập cảnh, người làm thủ tục phải nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

2. Khi làm thủ tục xuất cảnh, người làm thủ tục phải nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này.

3. Khi làm thủ tục chuyển cảng, người làm thủ tục phải nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Thông tư này.

4. Thời hạn làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng kết thúc khi người làm thủ tục nộp đầy đủ bản chính các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này.

5. Trường hợp vì lý do khách quan không đủ thời gian để nộp bản chính các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng cho phép người làm thủ tục gửi bản fax hoặc thư điện tử để làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh. Trong thời hạn 48 (bốn tám) giờ, kể từ khi gửi bản fax hoặc thư điện tử, người làm thủ tục phải nộp bản chính.

6. Trách nhiệm kiểm tra, thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với các loại giấy tờ người làm thủ tục nộp trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau thực hiện theo quy định tại các khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5 và khoản 3 Điều 6 Thông tư này.