Điều 6. Thủ tục chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến cảng biển Việt Nam
1. Khi làm thủ tục chuyển cảng đi, người làm thủ tục phải nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng các loại giấy tờ sau đây:
a) Nộp cho Biên phòng cửa khẩu cảng: 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính Danh sách thuyền viên (trường hợp có thay đổi so với lúc nhập cảnh); Giấy phép đi bờ của thuyền viên nước ngoài (nếu có), Giấy phép - Permit (nếu có);
b) Nộp cho Cảng vụ hàng hải: 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính Danh sách thuyền viên (trường hợp có thay đổi so với lúc nhập cảnh)
c) Nộp cho Hải quan cửa khẩu cảng: 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính Danh sách thuyền viên (trường hợp có thay đổi so với lúc nhập cảnh);
2. Khi làm thủ tục chuyển cảng đến, người làm thủ tục phải nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng các loại giấy tờ sau đây:
a) Nộp cho Biên phòng cửa khẩu cảng: Hồ sơ tàu chuyển cảng của Biên phòng cửa khẩu cảng đi;
b) Nộp cho Cảng vụ hàng hải: Giấy phép rời cảng của Cảng vụ hàng hải cảng đi; 01 (một) bản chính Bản khai chung; 01 (một) bản chính Danh sách thuyền viên (trường hợp có thay đổi so với khi nhập cảnh);
c) Nộp cho Hải quan cửa khẩu cảng: Hồ sơ tàu chuyển cảng của Hải quan cửa khẩu cảng đi.
3. Trách nhiệm kiểm tra, thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với các loại giấy tờ người làm thủ tục nộp trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng cùng tham gia xử lý và có ý kiến khác nhau
a) Biên phòng cửa khẩu cảng: Kiểm tra đối với các loại giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này; chịu trách nhiệm và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với Danh sách thuyền viên, hồ sơ chuyển cảng của Biên phòng cửa khẩu cảng đi;
b) Cảng vụ hàng hải: Kiểm tra đối với các loại giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này; chịu trách nhiệm và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với Bản khai chung, Giấy phép rời cảng của Cảng vụ hàng hải cảng đi;
c) Hải quan cửa khẩu cảng: Kiểm tra đối với các loại giấy tờ quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều này; chịu trách nhiệm và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với Bản khai hàng hoá, hồ sơ tàu chuyển cảng của Hải quan cửa khẩu cảng đi.
4. Trường hợp gặp thời tiết bất lợi không thể lên tàu tại khu vực, vùng đón, trả hoa tiêu để làm thủ tục chuyển cảng đến theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 234/2025/NĐ-CP, Trưởng đoàn kiểm tra, làm thủ tục chuyển cảng, căn cứ tình hình thực tế, báo cáo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng, Đồn trưởng đồn Biên phòng cửa khẩu cảng cho phép làm thủ tục chuyển cảng đến tại tàu ngay sau khi tàu cập cảng.