vanban.org

Điều 5. Hỗ trợ chuyển đổi nghề — Thông tư 15/2022/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/08/2023 Thay thế: 55/2023/TT-BTC · 15/08/2023 Sửa đổi, bổ sung: 43/2023/TT-BTC · 27/06/2023
Bộ Tài chính Ban hành 04/03/2022 Hiệu lực 01/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 7 phiên bản · 4 năm
Thông tư số 55/2023/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 · 55/2023/TT-BTC
Thông tư số 15/2022/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 · 15/2022/TT-BTC
15/08/202355/2023/TT-BTCSửa đổi Đang xem 27/06/202343/2023/TT-BTCThay cụm từ 01/05/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2022/TT-BTC › Chương I › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hỗ trợ chuyển đổi nghề

1. Trường hợp chính quyền địa phương không bố trí được đất sản xuất, thì hộ không có đất hoặc thiếu đất sản xuất được hỗ trợ 01 lần chuyển đổi nghề. Mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/hộ để mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp, làm các ngành nghề khác. Trường hợp không có nhu cầu mua sắm nông cụ, máy móc thì được hỗ trợ học nghề để chuyển đổi nghề theo quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 09 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng (sau đây viết tắt là Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg).

2. Quy trình, phương thức hỗ trợ thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc.