HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 26/2022/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 11 tháng 11 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy định một số nội dung, mức chi, mức hỗ trợ kinh phí
sự nghiệp thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 53/2022/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Xét Tờ trình số 184/TTr-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định một số nội dung, mức chi, mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số nội dung, mức chi, mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 11 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 11 năm 2022.
- UBTV Quốc hội, Chính phủ; - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH; - Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội; - Ủy ban Dân tộc; - Vụ Pháp chế của các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban Dân tộc; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các Ban của HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh; - TTHĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Báo Quảng Ngãi, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; - Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh; - VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các Phòng, CV; - Lưu: VT, DT(02).ptd. | CHỦ TỊCH (Đã ký) |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY ĐỊNH
Một số nội dung, mức chi, mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp thực hiện
các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
giai đoạn 2021 - 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 11 tháng 11 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số nội dung, mức chi, mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, quyết toán và thụ hưởng nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 Quy định một số nội dung, mức chi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
Điều 2
Điều 3. Chi hỗ trợ duy trì, vận hành cung cấp dịch vụ thông tin công cộng phục vụ tiếp cận thông tin của nhân dân ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, huyện đảo
Mục 2 Quy định một số nội dung, mức chi, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Điều 4. Chi hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
Điều 5. Chi tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở
Điều 6. Chi hỗ trợ phát triển các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình, cấp thôn
1. Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện mô hình được phê duyệt đối với các huyện miền núi.
2. Hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện mô hình được phê duyệt đối với các huyện, thị xã, thành phố còn lại.
Điều 7. Chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng cho các cá nhân, tổ chức; truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã, huyện, tỉnh
Sửa đổi bởi 34/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/20231. Chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng, vùng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho các cá nhân, tổ chức:
a) Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện một (01) dự án, mô hình, kế hoạch, phương án được phê duyệt đối với các huyện miền núi.
b) Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện một (01) dự án, mô hình, kế hoạch, phương án được phê duyệt đối với các huyện, thị xã, thành phố còn lại.
2. Hỗ trợ 100% chi phí truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã, huyện, tỉnh; nhưng không quá 100 triệu đồng/01 sản phẩm.
Điều 8. Chi hỗ trợ các dự án liên kết, kế hoạch liên kết chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp
Điều 9. Chi hỗ trợ cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại
Sửa đổi bởi 34/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2023Hỗ trợ 50% tổng kinh phí cho một (01) cơ sở, tổ chức, cá nhân thực hiện một (01) dự án, mô hình, kế hoạch, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 10. Chi bảo tồn và phát huy các làng nghề truyền thống ở nông thôn
Điều 11
Điều 12
Điều 13. Chi hỗ trợ phát triển điểm du lịch nông thôn và sản phẩm du lịch nông thôn mang đặc trưng vùng, miền
Sửa đổi bởi 34/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/20231. Xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ (giao thông, hệ thống điện và nước sạch, hạ tầng y tế và chăm sóc sức khỏe, nhà vệ sinh, điểm và bãi đỗ xe, hệ thống chỉ dẫn, chỉ báo, hạ tầng số và kết nối viễn thông, thu gom và xử lý rác thải, nước thải…) tại các điểm du lịch, phù hợp với nhu cầu của khách du lịch, đảm bảo hài hòa với không gian, cảnh quan gắn với đặc trưng văn hóa vùng miền:
a) Hỗ trợ mỗi điểm du lịch nông thôn đầu tư hệ thống chỉ dẫn, chỉ báo (biển bảo vệ môi trường, biển chỉ dẫn điểm đến, biển quy chế, quy ước về du lịch nông thôn): Không quá 100 triệu đồng/điểm.
b) Hỗ trợ xây dựng bãi đỗ xe chung: Hỗ trợ 50% tổng giá trị dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không quá 100 triệu đồng/điểm.
c) Mỗi điểm du lịch nông thôn được hỗ trợ một lần kinh phí xây dựng nhà vệ sinh công cộng đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (theo Quyết định số 225/QĐ-TCDL ngày 08/5/2012 của Tổng cục Du lịch về việc ban hành Quy định tạm thời về tiêu chuẩn nhà vệ sinh công cộng phục vụ khách du lịch và kế hoạch triển khai): Không quá 120 triệu đồng/điểm.
d) Hỗ trợ một lần kinh phí đầu tư ban đầu hệ thống thu gom, xử lý rác thải, nước thải…: Không quá 50 triệu đồng/điểm.
2. Thiết kế, cải tạo cảnh quan kiến trúc và môi trường trong toàn bộ không gian điểm du lịch vừa bảo tồn bản sắc truyền thống vừa đảm bảo điều kiện vệ sinh, thuận tiện, sinh thái; tiết kiệm đầu tư thông qua việc sử dụng các nguyên liệu tại chỗ, thân thiện với môi trường:
Hỗ trợ một lần kinh phí cải tạo cảnh quan môi trường (trồng cây xanh, hoa, ghế, tạo điểm dừng nghỉ cho khách du lịch): Không quá 50 triệu đồng/điểm.
3. Hỗ trợ nâng cấp, hoàn thiện các cơ sở lưu trú và các công trình dịch vụ đảm bảo chất lượng dịch vụ, hạn chế tác động đến môi trường:
a) Hỗ trợ một lần cho các hộ dân làm homestay kinh phí cải tạo, nâng cấp nhà vệ sinh: Hỗ trợ 80% giá trị công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt (20% người dân đầu tư), không quá 30 triệu đồng/hộ dân.
b) Hỗ trợ một lần cho các hộ dân làm homestay kinh phí mua sắm trang thiết bị ban đầu: Hỗ trợ 80% giá trị đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (20% người dân đầu tư), không quá 30 triệu đồng/hộ dân.
4. Hỗ trợ bảo tồn, phục dựng và phát triển các làng nghề, ẩm thực, trang phục truyền thống và hoạt động nông nghiệp, loại hình biểu diễn văn hóa, thể thao; phát triển các nghệ nhân; phục dựng mô hình sản xuất các sản phẩm đặc sản, truyền thống để phục vụ khách du lịch thông qua các trải nghiệm thực tế; bảo tồn và phát huy các không gian văn hóa, di tích văn hoá, lịch sử, cách mạng: Mức hỗ trợ không quá 200 triệu đồng/điểm.
5. Xây dựng và số hóa thông tin, tài liệu thuyết minh về các di tích văn hóa, lịch sử, điểm du lịch sinh thái và làng nghề truyền thống, gắn với du lịch nông thôn: Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/điểm.
Điều 14. Chi hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững
Sửa đổi bởi 34/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/20231. Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện một (01) mô hình được phê duyệt đối với các huyện miền núi.
2. Hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện một (01) mô hình được phê duyệt đối với các huyện, thị xã, thành phố còn lại.
Điều 15. Chi hỗ trợ công tác xóa mù chữ
Sửa đổi bởi 34/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2023Nội dung, mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 Điều 20 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 và Điều 26 của Quy định này.
Điều 16. Chi nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở
Điều 17. Chi hỗ trợ xây dựng và nhân rộng các mô hình thôn, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn
Sửa đổi bởi 34/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/20231. Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện một (01) mô hình được phê duyệt đối với các huyện miền núi.
2. Hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện một (01) mô hình được phê duyệt đối với các huyện, thị xã, thành phố còn lại.
Điều 18. Chi hỗ trợ thực hiện Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới
1. Hỗ trợ mô hình cấp nước sạch tại các vùng đặc thù, vùng khan hiếm về nguồn nước; thí điểm mô hình thu, xử lý và lưu trữ nước an toàn.
a) Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện được phê duyệt đối với các huyện miền núi.
b) Hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện được phê duyệt đối với các huyện, thị xã, thành phố còn lại.
2. Hỗ trợ các mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt; nước thải sinh hoạt; chất thải và phụ phẩm nông nghiệp; bao gói thuốc bảo vệ thực vật.
a) Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện được phê duyệt đối với các huyện miền núi.
b) Hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện được phê duyệt đối với các huyện, thị xã, thành phố còn lại.
3. Hỗ trợ bảo vệ môi trường làng nghề, cảnh quan môi trường; an toàn thực phẩm nông lâm thuỷ sản; vệ sinh môi trường nông thôn.
a) Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện được phê duyệt đối với các huyện miền núi, nhưng không quá 3 tỷ đồng/01 mô hình.
b) Hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện được phê duyệt đối với các huyện, thị xã, thành phố còn lại, nhưng không quá 2 tỷ đồng/ 01 mô hình.
Điều 19. Chi hỗ trợ thực hiện Chương trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới thông minh
Sửa đổi bởi 34/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/20231. Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện một (01) mô hình được phê duyệt đối với các huyện miền núi.
2. Hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện một (01) mô hình được phê duyệt đối với các huyện, thị xã, thành phố còn lại.
Điều 20. Chi tổ chức các hoạt động hỗ trợ xây dựng mô hình, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các Chi hội, Tổ hội nghề nghiệp
1. Hỗ trợ xây dựng mô hình: 30 triệu đồng/mô hình.
2. Hỗ trợ nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các Chi hội, Tổ hội nghề nghiệp: 18 triệu đồng/mô hình.
Điều 21. Chi hỗ trợ thành lập mô hình và duy trì sinh hoạt mô hình Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp tại địa phương, đại diện vùng miền và nhân rộng mô hình tại các địa phương; mạng lưới cố vấn, tư vấn cho các doanh nghiệp khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh và mới thành lập do phụ nữ làm chủ
1. Hỗ trợ cụ thể thực hiện một (01) mô hình: 30 triệu đồng/mô hình.
2. Hỗ trợ xây dựng mạng lưới tư vấn mô hình, duy trì và nhân rộng mô hình: 26 triệu đồng/mạng lưới.
Điều 22. Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình điểm và nhân rộng các mô hình sẵn có nhằm vun đắp, gìn giữ giá trị tốt đẹp và phát triển hệ giá trị gia đình Việt Nam; thực hiện Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”
Mức hỗ trợ 30 triệu đồng/mô hình.
Điều 23. Chi thí điểm và nhân rộng mô hình giám sát an ninh hiện đại và giám sát của cộng đồng, huy động người dân tham gia giám sát cộng đồng
1. Chi thí điểm và nhân rộng mô hình giám sát an ninh hiện đại được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức chi không quá 310 triệu đồng/mô hình.
2. Chi thí điểm và nhân rộng mô hình giám sát của cộng đồng, huy động người dân tham gia giám sát cộng đồng (mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt), mức chi không quá 58 triệu đồng/mô hình.
Điều 24. Chi thực hiện các đề án/kế hoạch tổ chức phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên các địa bàn huyện; phát triển, nhân rộng các mô hình phân loại chất thải tại nguồn phát sinh
Sửa đổi bởi 34/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/20231. Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện một (01) đề án, kế hoạch, mô hình được phê duyệt đối với các huyện miền núi.
2. Hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện một (01) đề án, kế hoạch, mô hình được phê duyệt đối với các huyện, thị xã, thành phố còn lại.
Điều 25. Chi xử lý, khắc phục ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường
Sửa đổi bởi 34/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/20231. Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch, phương án, mô hình được phê duyệt đối với các huyện miền núi.
2. Hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch, phương án, mô hình được phê duyệt đối với các huyện, thị xã, thành phố còn lại.
Điều 25a. Chi hỗ trợ xây dựng điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP
Bổ sung bởi 34/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2023Mục 3 Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Điều 26. Chi hỗ trợ người dân tham gia học xóa mù chữ
1. Nội dung: Hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ ở và chi phí đi lại đối với người dân tham gia học xóa mù chữ.
2. Mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ tiền ăn: 70.000 đồng/người dân/ngày thực học.
b) Hỗ trợ tiền thuê chỗ ở: 50.000 đồng/người dân/ngày đêm (tiền thuê chỗ ở trong thời gian tham gia học xóa mù chữ với điều kiện tổ chức lớp học liên xã).
c) Hỗ trợ chi phí đi lại cho người dân tham gia học xóa mù chữ (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết): 3.000 đồng/km tính theo khoảng cách từ 5 km trở lên kể từ nhà đến điểm học.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương theo quy định và các nguồn vốn hợp pháp.
Điều 28. Điều khoản thi hành
1. Nội dung, mức chi, mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này là cơ sở để lập và giao dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm để thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; việc quản lý và thanh toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Trường hợp, cùng một đối tượng được hưởng cùng một nội dung hỗ trợ của nhiều chính sách khác nhau thì thực hiện hỗ trợ theo chính sách có mức hỗ trợ cao nhất./.