vanban.org

Điều 6. Xây dựng, phê duyệt Danh mục chương trình khuyến nông Trung ương trọng điểm — Thông tư 15/2013/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2016 Thay thế: 49/2015/TT-BNNPTNT · 30/12/2015
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 26/02/2013 Hiệu lực 15/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 11 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 25/2017/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông trung ương · 25/2017/TT-BNNPTNT
Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông Trung ương · 49/2015/TT-BNNPTNT
Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT Quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP  ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông · 15/2013/TT-BNNPTNT
15/02/201649/2015/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 15/04/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 38/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông · 38/2011/TT-BNNPTNT
Thông tư số 01/2007/TT-BTS Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư · 01/2007/TT-BTS
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2013/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xây dựng, phê duyệt Danh mục chương trình khuyến nông Trung ương trọng điểm

1. Căn cứ để xây dựng chương trình khuyến nông Trung ương trọng điểm

a) Chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng, Nhà nước và chiến lược phát triển của ngành;

b) Đề xuất của các địa phương (Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương);

c) Các kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và các kết quả thực tiễn sản xuất;

d) Các nội dung hợp tác quốc tế về khuyến nông.

2. Trình tự xây dựng và phê duyệt Danh mục chương trình khuyến nông Trung ương trọng điểm

a) Vào năm cuối của kỳ kế hoạch 5 năm (hoặc hàng năm trong kỳ kế hoạch khi có yêu cầu của thực tiễn sản xuất hoặc chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ), căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, các Tổng cục, Cục chuyên ngành đề xuất các chương trình khuyến nông Trung ương trọng điểm theo từng giai đoạn 5 năm và gửi về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp;

b) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xác định các chương trình khuyến nông Trung ương trọng điểm; thành phần hội đồng tư vấn gồm: đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, các Tổng cục, Cục chuyên ngành có liên quan, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính;

c) Hội đồng có trách nhiệm tư vấn xác định các chương trình khuyến nông Trung ương trọng điểm;

d) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường căn cứ kết quả của Hội đồng tư vấn để trình Bộ phê duyệt Danh mục chương trình khuyến nông Trung ương trọng điểm;

đ) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường công bố rộng rãi Danh mục chương trình khuyến nông Trung ương trọng điểm để các tổ chức, cá nhân tham gia đề xuất danh mục dự án khuyến nông Trung ương.