vanban.org

Điều 16. Nghiệm thu nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên — Thông tư 15/2013/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2016 Thay thế: 49/2015/TT-BNNPTNT · 30/12/2015
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 26/02/2013 Hiệu lực 15/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 11 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 25/2017/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông trung ương · 25/2017/TT-BNNPTNT
Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông Trung ương · 49/2015/TT-BNNPTNT
Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT Quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP  ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông · 15/2013/TT-BNNPTNT
15/02/201649/2015/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 15/04/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 38/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông · 38/2011/TT-BNNPTNT
Thông tư số 01/2007/TT-BTS Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư · 01/2007/TT-BTS
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2013/TT-BNNPTNT › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Nghiệm thu nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

1. Nghiệm thu cấp cơ sở

Trung tâm Khuyến nông Quốc gia thành lập Hội đồng tư vấn nghiệm thu nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên; gửi báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và biên bản nghiệm thu về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trước ngày 25 tháng 12 hàng năm.

2. Nghiệm thu cấp Bộ

a) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì trình Bộ thành lập Hội đồng tư vấn nghiệm thu nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên cấp Bộ; Hội đồng có 7 thành viên, bao gồm: đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổng cục, Cục chuyên ngành, Vụ Tài chính và chuyên gia thuộc chuyên ngành liên quan; số người của Tổ chức chủ trì tham gia Hội đồng không quá 01 (một) người và không phải là Chủ nhiệm dự án hoặc cán bộ tham gia thực hiện dự án;

b) Hồ sơ nghiệm thu nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên cấp Bộ bao gồm: Công văn đề nghị nghiệm thu; báo cáo tổng kết nhiệm vụ; biên bản nghiệm thu cấp cơ sở; hồ sơ làm thành 09 (chín) bộ, trong đó có 01 (một) bộ hồ sơ bản chính được gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện đến Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; thời gian nộp hồ sơ nghiệm thu cấp Bộ hoàn thành chậm nhất sau khi kết thúc nhiệm vụ 30 ngày.