vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 146/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 01/10/2026 Hiệu lực 01/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 146/2026/TT-BTC › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, tên gọi của các đơn vị được thống nhất như sau:

1. Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, gồm:

a) Vụ, Văn phòng: gọi chung là Vụ thuộc Bộ Tài chính;

b) Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Thống kê, Cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Bảo hiểm xã hội Việt Nam: gọi chung là Cục loại 1;

c) Cục còn lại không thuộc điểm b khoản 1 Điều này: gọi chung là Cục loại 2;

d) Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính; Báo Tài chính - Đầu tư; Tạp chí Kinh tế - Tài chính; Trường Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Tài chính; Nhà xuất bản Tài chính: gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính;

đ) Học viện Chính sách và Phát triển; Trường Đại học Tài chính - Marketing; Học viện Tài chính: gọi chung là cơ sở giáo dục thuộc Bộ Tài chính;

e) Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam; Công ty Xổ số Điện toán Việt Nam; Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam; Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam: gọi chung là các doanh nghiệp;

g) Cơ quan Đảng ủy Bộ Tài chính;

2. Các Phòng và tương đương thuộc Vụ, Cục loại 2; các Ban, Khoa và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính; các Ban, Khoa và tương đương thuộc cơ sở giáo dục thuộc Bộ Tài chính; các đơn vị cấu thành của doanh nghiệp: gọi chung là đơn vị cấp Phòng.

3. Thuế, Bảo hiểm xã hội, Thống kê tỉnh, thành phố; Chi cục Hải quan khu vực; Kho bạc Nhà nước khu vực; Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực; Chi cục Thuế; Chi cục Hải quan; Trung tâm thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Trung tâm thuộc Cục Thống kê; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục loại 1; Văn phòng, Ban và tương đương thuộc Cục loại 1: gọi chung là đơn vị thuộc Cục loại 1.

4. Thuế cơ sở, Bảo hiểm xã hội cơ sở, Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu; Phòng thuộc Thuế tỉnh, thành phố; Phòng thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố; Phòng và tương đương thuộc Thống kê tỉnh, thành phố; Phòng thuộc Chi cục Thuế; Phòng, Đội thuộc Chi cục Hải quan; Phòng tham mưu và Phòng Giao dịch thuộc KBNN khu vực; Phòng và điểm kho thuộc Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực; Phòng thuộc Trung tâm thuộc Cục Thống kê; Phòng thuộc Trung tâm thuộc Bảo hiểm xã Hội; Phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục loại 1: gọi chung là các đơn vị cơ sở thuộc đơn vị thuộc Cục loại 1.

5. Các Tập đoàn, Tổng công ty do Bộ Tài chính đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước: gọi chung là các Tập đoàn, Tổng công ty thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính.

6. Các Công ty con (doanh nghiệp cấp II); các đơn vị trực thuộc; các đơn vị thành viên; các doanh nghiệp thành viên; Đơn vị sự nghiệp; Đơn vị phụ thuộc của Tập đoàn, Tổng công ty (theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn, Tổng công ty): gọi chung là đơn vị cấp II thuộc các Tập đoàn, Tổng công ty thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính.

7. Công ty con của doanh nghiệp cấp II (doanh nghiệp cấp III), các đơn vị thuộc đơn vị cấp II thuộc các Tập đoàn, Tổng công ty: gọi chung là đơn vị cấp III trực thuộc các Tập đoàn, Tổng công ty thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính.

8. Sở Tài chính, Ban Quản lý khu kinh tế các tỉnh, thành phố: gọi chung là cơ quan tài chính địa phương.

9. Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ; Đoàn Thanh niên Bộ Tài chính: gọi chung là tổ chức đảng, đoàn thể.