vanban.org

Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp — Thông tư 141/2025/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 141/2025/TT-BTC › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với tài sản cố định đã được theo dõi trên sổ kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, có thời gian sử dụng để tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn quy định tại Điều 13 Thông tư này thay đổi so với quy định tại Điều 13 Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì từ năm tài chính 2026 thực hiện xác định mức hao mòn hằng năm của tài sản như sau:

Nguyên giá của tài sản cố định - Hao mòn lũy kế của tài sản cố định tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 theo sổ kế toán
Mức hao mòn hàng năm của tài sản cố định
Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản (năm)
Trong đó:
Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản (năm)
Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại theo quy định (năm)
Thời gian đã sử dụng của tài sản (năm)
Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
Riêng mức hao mòn tài sản cố định cho năm cuối cùng thuộc thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá và số hao mòn luỹ kế, khấu hao đã trích của tài sản cố định đó.
Trường hợp tài sản cố định đã hết thời gian sử dụng để tính hao mòn theo quy định, nhưng tài sản vẫn còn giá trị còn lại thì mức hao mòn của năm 2026 bằng giá trị còn lại của tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.

2. Trường hợp mua sắm tài sản cố định đã qua sử dụng và đã hạch toán trên sổ kế toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp tục hạch toán theo mức hao mòn tài sản đang theo dõi, không phải xác định lại thời gian sử dụng để tính hao mòn theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 13 Thông tư này.

3. Trường hợp từ năm 2018 đến năm 2025, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp chưa thực hiện điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 99 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất để hạch toán từ năm tài chính 2026.

4. Trường hợp tài sản cố định được giao, nhận điều chuyển, chuyển giao trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị bàn giao hoặc đơn vị bàn giao đã giải thể, chấm dứt hoạt động do sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền thì sau khi tiếp nhận tài sản bàn giao, đơn vị tiếp nhận tài sản có trách nhiệm đánh giá lại giá trị tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản. Việc đánh giá lại thực hiện theo quy định tại các điểm a.2, a.3 và a.4 khoản 3 Điều 6 Thông tư này.

5. Trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 23/2023/TT-BTC thì mức hao mòn, khấu hao của tài sản năm 2026 được xác định là tổng mức hao mòn, khấu hao của tài sản từ năm đưa tài sản vào sử dụng đến năm 2026; từ năm tài chính 2026 thực hiện xác định mức hao mòn, khấu hao của tài sản theo quy định tại Thông tư này.

6. Trường hợp tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này đã thực hiện tính hao mòn, khấu hao theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC thì năm 2026 thì thực hiện điều chỉnh sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.

7. Trường hợp tài sản cố định quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 11 Thông tư này đã thực hiện tính hao mòn, khấu hao theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC thì năm 2026 thực hiện điều chỉnh sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để xử lý phần giá trị hao mòn lũy kế, đảm bảo giá trị còn lại của tài sản bằng nguyên giá tài sản.

8. Trường hợp Danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản cố định vô hình theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC đã được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà còn phù hợp thì tiếp tục áp dụng theo Danh mục đã được ban hành; Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý để tiếp tục thực hiện.

9. Trường hợp tài sản cố định không có hồ sơ để xác định giá trị từng tài sản và đã hạch toán trên sổ kế toán theo lô tài sản trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân bổ nguyên giá, giá trị còn lại, hao mòn lũy kế để ghi sổ kế toán theo tiêu chí cho phù hợp (như: Số lượng tài sản, chủng loại tài sản, giá trị mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng ...).