Điều 14. Phương pháp tính hao mòn tài sản cố định
1. Mức hao mòn hàng năm của từng tài sản cố định (trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này) được xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ hao mòn (% năm)
Nguyên giá của tài sản cố định
Mức hao mòn hàng năm của từng tài sản cố định
Trong đó, tỷ lệ hao mòn được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
2. Đối với tài sản cố định được giao, nhận điều chuyển, nhận chuyển giao quy định tại khoản 3 Điều 6, khoản 3 Điều 7 Thông tư này thì việc tính hao mòn của tài sản cố định được thực hiện như sau:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản điều chuyển hoặc được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản có trách nhiệm tính hao mòn tài sản đến năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản để làm căn cứ xác định giá trị còn lại của tài sản giao, điều chuyển như sau:
a.1) Đối với trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 6, điểm a.1 khoản 3 Điều 7 Thông tư này, mức hao mòn hàng năm của tài sản được xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này; số hao mòn lũy kế được xác định theo công thức quy định tại khoản 10 Điều này;
a.2) Đối với trường hợp quy định tại điểm a.2, điểm a.3 khoản 3 Điều 6, điểm a.2 khoản 3 Điều 7 Thông tư này, mức hao mòn tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản được giao, nhận điều chuyển, chuyển giao là số hao mòn lũy kế của tài sản tính đến năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản và được xác định theo công thức sau:
Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo quy định hoặc theo đánh giá lại (năm) tính từ năm có Quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao
Mức hao mòn hàng năm của tài sản cố định xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này
Mức hao mòn của tài sản cố định
Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
a.3) Đối với trường hợp quy định tại điểm a.4 khoản 3 Điều 6, điểm a.3 khoản 3 Điều 7 Thông tư này, mức hao mòn đồng thời là số hao mòn lũy kế của tài sản tính đến năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản được xác định theo công thức sau:
Mức hao mòn của tài sản cố định = Nguyên giá của tài sản cố định
Giá trị còn lại của tài sản cố định theo đánh giá lại
a.4) Trường hợp năm bàn giao, tiếp nhận tài sản khác với năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản điều chuyển hoặc được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản phải tính bổ sung số hao mòn của thời gian tính từ năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản đến năm bàn giao, tiếp nhận tài sản giao, điều chuyển, chuyển giao để ghi vào Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản. Mức hao mòn của 01 năm xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản giao, điều chuyển có trách nhiệm tính hao mòn tài sản từ năm tiếp nhận tài sản đưa vào sử dụng. Mức hao mòn hằng năm của tài sản được xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối với tài sản cố định khi kiểm kê phát hiện thừa quy định tại khoản 5 Điều 6, khoản 5 Điều 7 Thông tư này thì mức hao mòn hằng năm của tài sản kể từ sau năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.
Riêng năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp (năm kiểm kê phát hiện thừa) thì mức hao mòn của tài sản được xác định theo công thức sau:
Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo quy định hoặc theo đánh giá lại (năm) tính từ sau năm kiểm kê phát hiện thừa
Mức hao mòn hằng năm của tài sản cố định xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này
Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
4. Đối với tài sản cố định hình thành trong quá trình liên doanh, liên kết theo hình thức không hình thành thành pháp nhân mới quy định tại khoản 7 Điều 6 và tài sản cố định đơn vị sự nghiệp được nhận sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết theo hình thức hình thành pháp nhân mới quy định tại khoản 8 Điều 6 Thông tư này thì mức hao mòn hằng năm của tài sản kể từ sau năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại đơn vị (sau năm kết thúc thời hạn liên doanh, liên kết) được xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.
Riêng năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại đơn vị thì mức hao mòn của tài sản được xác định theo công thức sau:
Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích của tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có)
Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
5. Đối với tài sản cố định thuộc về cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện thuê mua sau khi hết thời gian thuê mua theo hợp đồng quy định tại khoản 9 Điều 6 Thông tư này thì mức hao mòn hằng năm của tài sản kể từ sau năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan thực hiện thuê mua được xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.
Riêng năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan thực hiện thuê mua thì mức hao mòn của tài sản được xác định theo công thức sau:
Mức hao mòn hàng năm của tài sản cố định xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này
Mức hao mòn của năm đầu tiên ghi sổ kế toán
Thời gian đã sử dụng của tài sản (năm)
6. Đối với tài sản cố định có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp thực hiện nâng cấp, mở rộng tài sản cố định theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư này thì mức hao mòn hằng năm của tài sản từ năm thay đổi nguyên giá được xác định theo công thức sau:
| ——— | Tỷ lệ hao mòn của tài sản cùng loại (%) năm ——— |
|---|
---
Mức hao mòn hằng năm của tài sản cố định
Trong đó, tỷ lệ hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
7. Đối với tài sản cố định có điều chỉnh, thay đổi nguyên giá theo quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 6 và điểm c, điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư này:
a) Mức hao mòn hàng năm của tài sản cố định từ năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá được xác định theo công thức sau:
Nguyên giá của tài sản cố định sau khi điều chỉnh, thay đổi
Mức hao mòn hàng năm của tài sản cố định
Trong đó, tỷ lệ hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
Riêng năm cuối cùng của thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản cố định theo quy định thì mức hao mòn của tài sản bằng (=) giá trị còn lại của tài sản cô định tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền trước năm cuối cùng của thời gian sử dụng để tính hao mòn.
b) Trường hợp tại thời điểm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá đã hết thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản theo quy định thì mức hao mòn của năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá được xác định theo công thức sau:
Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích tính đến năm liền trước năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá
Nguyên giá sau khi điều chỉnh, thay đổi
Mức hao mòn hằng năm của năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá
Các năm tiếp theo không phải tính hao mòn, khâu hao tài sản cố định.
8. Đối với tài sản cố định có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư này thì mức hao mòn hằng năm của tài sản từ năm thay đổi nguyên giá được xác định theo công thức sau:
Nguyên giá của tài sản cố định sau khi thay đổi
Mức hao mòn hằng năm của tài sản cố định
Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm)
9. Trường hợp mua sắm tài sản cố định đã qua sử dụng thì mức hao mòn
hằng năm của tài sản được xác định theo công thức sau:
Nguyên giá của tài sản cố định hình thành từ mua sắm
Mức hao mòn hằng năm của tài sản cố định
Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản
Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản được xác định theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 13 Thông tư này.
10. Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích của từng tài sản cố định được xác định theo công thức sau:
Số hao mòn lũy kế, khẩu hao đã trích tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n-1)
Mức hao mòn, khấu hao tài sản cố định của năm (n) xác định theo quy định tại Thông tư này
Số hao mòn lũy kế khẩu hao đã trích tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n)
11. Số hao mòn tài sản cố định cho năm cuối cùng thuộc thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá và số hao mòn luỹ kế, khấu hao đã trích của tài sản cố định đó xác định theo quy định tại khoản 10 Điều này.