Điều 11. Kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân, hộ kinh doanh
1. Cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai, khai thuế như sau:
a) Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập tính thuế bình quân hàng tháng đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân ở bậc 1 của Biểu luỹ tiến từng phần (thu nhập tính thuế nhỏ hơn hoặc bằng 5 triệu đồng/tháng) vẫn phải kê khai thuế theo quý và được tạm miễn toàn bộ số thuế phải nộp của Tờ khai quý III và quý IV/2012.
Cá nhân, hộ kinh doanh kê khai số thuế phải nộp (trừ số thuế tạm được miễn) vào chỉ tiêu số [33] (Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp) của Tờ khai mẫu số 08/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
Ví dụ 3: Ông A có thu nhập chịu thuế quý III năm 2012 là 22,8 triệu đồng. Ông A có 1 người phụ thuộc và không có các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo.
- Ông A được giảm trừ gia cảnh cho bản thân và 01 người phụ thuộc quý III là: (4 triệu đồng x 3 tháng) + (1,6 triệu đồng x 3 tháng) = 16,8 triệu đồng
- Thu nhâp tính thuế quý III của ông A là 6 triệu đồng (22,8 triệu đồng – 16,8 triệu đồng).
- Thu nhập tính thuế tạm tính bình quân tháng quý III của ông A là 2 triệu đồng (6 triệu đồng : 3 tháng).
Như vậy, Ông A có thu nhập tính thuế bình quân tháng phải chịu thuế ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần nên được tạm miễn toàn bộ số thuế tạm nộp của quý III.
Giả sử quý IV năm 2012, Ông A có thu nhập tính thuế bình quân tháng như quý III thì Ông A được miễn toàn bộ số thuế tạm nộp của quý IV.
b) Đối với nhóm cá nhân kinh doanh
Nhóm cá nhân kinh doanh kê khai số thuế phải nộp (trừ số thuế tạm được miễn) theo qui định tại điểm a Khoản này vào chỉ tiêu [35] (Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp) của Tờ khai mẫu số 08A/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
2. Kê khai thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán được miễn thuế:
a) Cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (trừ cá nhân, hộ kinh doanh nhà trọ, phòng trọ; chăm sóc trông giữ trẻ; cung ứng suất ăn ca cho công nhân thuộc diện miễn thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư này) có thu nhập tính thuế cả năm đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân ở bậc 1 của Biểu lũy tiến từng phần (thu nhập tính thuế nhỏ hơn hoặc bằng 60 triệu đồng/năm) thì được miễn toàn bộ số thuế phải nộp của quý III và quý IV năm 2012 theo Thông báo thuế của cơ quan thuế.
b) Cá nhân, hộ kinh doanh cho công nhân, người lao động, sinh viên, học sinh thuê nhà trọ, phòng trọ; chăm sóc trông giữ trẻ; cung ứng suất ăn ca cho công nhân thuộc diện miễn thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư này được miễn toàn bộ số thuế phải nộp năm 2012.
Đối với trường hợp miễn thuế theo điểm b này, cá nhân, hộ kinh doanh phải niêm yết công khai giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ; giá chăm sóc trông giữ trẻ và giá cung ứng suất ăn ca cho công nhân tại trụ sở kinh doanh không cao hơn mức giá tháng 12 năm 2011. Cá nhân, hộ kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và chính quyền cấp phường, xã biết trước ngày 01 tháng 11 năm 2012 về việc đã thực hiện giá không cao hơn giá tháng 12 năm 2011 ngay từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
Cá nhân, hộ kinh doanh được miễn thuế không phải kê khai lại tờ khai thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm lập danh sách cá nhân, hộ kinh doanh cho thuê phòng trọ, nhà trọ; chăm sóc, trông giữ trẻ; cung ứng suất ăn ca cho công nhân và số thuế được miễn, báo cáo ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan thuế cấp trên trực tiếp để theo dõi, kiểm tra. Đồng thời niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan thuế trước ngày 15 tháng 11 năm 2012 và thông báo cho cá nhân, hộ kinh doanh biết.
Trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan quản lý nhà nước khác có chức năng thanh tra, kiểm tra phát hiện cá nhân, hộ kinh doanh trong năm 2012 không thực hiện đúng giá thì cá nhân, hộ kinh doanh không được miễn thuế hoặc hoàn số thuế đã nộp Ngân sách Nhà nước. Số thuế đã được miễn hoặc hoàn sẽ bị truy thu và phạt về hành vi vi phạm về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.