vanban.org

Điều 7. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe — Thông tư 14/2025/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bộ Xây dựng Ban hành 30/06/2025 Hiệu lực 01/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 14/2025/TT-BXD Quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ · 14/2025/TT-BXD
01/07/202617/2026/TT-BXDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/09/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2025/TT-BXD › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe

1. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu:

a) Bảng số 1:

SỐ TT NỘI DUNG ĐƠN VỊ TÍNH HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
B lên C1 B lên C B lên D1 B lên D2 B lên BE
I. Đào tạo lý thuyết giờ 20 40 48 48 40
1 Pháp luật về giao thông đường bộ giờ 8 16 20 20 16
2 Kiến thức mới về xe nâng hạng giờ 4 8 8 8 8
3 Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông giờ 3 10 14 14 10
Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ  giờ 4 4 4 4 4
4 Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông giờ 1 2 2 2 2
II. Đào tạo thực hành giờ 9 17 27 27 17
1 Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên giờ 4 7 12 12 7
2 Thời gian thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên giờ 5 10 15 15 10
3 Tổng quãng đường đào tạo thực hành của 01 học viên km 120 240 380 380 240
Trong đó Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên km 15 30 52 52 30
Quãng đường thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên km 105 210 328 328 210
III. Tổng thời gian đào tạo giờ 29 57 75 75 57

b) Bảng số 2:

SỐ TT NỘI DUNG ĐƠN VỊ TÍNH HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
C1 lên C C1 lên D1 C1 lên D2 C1 lên C1E
I. Đào tạo lý thuyết giờ 20 24 40 40
1 Pháp luật về giao thông đường bộ giờ 8 10 16 16
2 Kiến thức mới về xe nâng hạng giờ 4 4 8 8
3 Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông giờ 3 5 10 10
Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ giờ 4 4 4 4
4 Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông giờ 1 1 2 2
II. Đào tạo thực hành giờ 9 14 17 27
1 Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên giờ 4 6 7 10
2 Thời gian thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên giờ 5 8 10 17
3 Tổng quãng đường đào tạo thực hành của 01 học viên km 120 190 240 380
Trong đó Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên km 15 26 30 40
Quãng đường thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên km 105 164 210 340
III. Tổng thời gian đào tạo giờ 29 38 57 67
Sửa đổi bởi 17/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026

c) Bảng số 3:

STT NỘI DUNG ĐƠN VỊ TÍNH HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
C lên D1 C lên D2 C lên D C, D1, D2 và D lên CE
I. Đào tạo lý thuyết giờ 20 24 48 40
1 Pháp luật về giao thông đường bộ giờ 8 10 20 16
2 Kiến thức mới về xe nâng hạng giờ 4 4 8 8
3 Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông giờ 3 5 14 10
Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ giờ 4 4 4 4
4 Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông giờ 1 1 2 2
II. Đào tạo thực hành giờ 9 14 27 17
1 Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên giờ 4 6 12 7
2 Thời gian học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên giờ 5 8 15 10
3 Tổng quãng đường học thực hành của 01 học viên km 120 190 380 240
Trong đó Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên km 15 26 52 30
Quãng đường học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên km 105 164 328 210
III. Tổng thời gian đào tạo giờ 29 38 75 57

d) Bảng số 4:

SỐ TT NỘI DUNG ĐƠN VỊ TÍNH HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
D1 lên D2 D1 lên D D1 lên D1E D2 lên D D2 lên D2E D lên DE
I. Đào tạo lý thuyết giờ 20 40 40 24 40 40
1 Pháp luật về giao thông đường bộ giờ 8 16 16 10 16 16
2 Kiến thức mới về xe nâng hạng giờ 4 8 8 4 8 8
3 Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông giờ 3 10 10 5 10 10
Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ giờ 4 4 4 4 4 4
4 Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông giờ 1 2 2 1 2 2
II. Đào tạo thực hành giờ 9 27 27 14 27 27
1 Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên giờ 4 10 10 6 10 10
2 Thời gian thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên giờ 5 17 17 8 17 17
3 Tổng quãng đường đào tạo thực hành của 01 học viên km 120 380 380 190 380 380
Trong đó Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên km 15 40 40 26 40 40
Quãng đường thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên km 105 340 340 164 340 340
III. Tổng thời gian đào tạo giờ 29 67 67 38 67 67

2. Tổ chức khóa đào tạo:

a) Cơ sở đào tạo lái xe căn cứ các nội dung, gồm: khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, thời gian ôn tập, kiểm tra hết môn và nghỉ lễ, Tết để xây dựng tổng thời gian khóa đào tạo trong chương trình đào tạo lái xe đối với học nâng hạng không quá 60 ngày;

b) Số học viên trong nhóm học thực hành lái xe được bố trí trên trên 01 xe tập lái để học nâng hạng: B lên BE không quá 05 học viên; B lên C1, B lên C, C1 lên C, C1 lên C1E, C lên CE không quá 08 học viên; B lên D1, B lên D2, C1 lên D1, C1 lên D2, C lên D1, C lên D2, C lên D, D1 lên D2, D1 lên D, D1 lên D1E, D2 lên D, D2 lên D2E, D lên DE không quá 10 học viên. Trong đó, quãng đường tập lái xe được tính cho từng học viên và thời gian tập lái xe trên sân tập lái được tính cho nhóm học viên trên xe tập lái.

3. Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe:

a) Cơ sở đào tạo lái xe tiếp nhận hồ sơ của người học lái xe bảo đảm đủ điều kiện và thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Thông tư này; lập báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe kèm theo danh sách học viên và kế hoạch đào tạo theo quy định tại Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi Sở Xây dựng bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên môi trường điện tử; đồng thời truyền dữ liệu qua Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe;

b) Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe, danh sách học viên, kế hoạch đào tạo phải có dấu giáp lai của cơ sở đào tạo lái xe và gửi đến Sở Xây dựng không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng; Thủ trưởng đơn vị được Sở Xây dựng giao nhiệm vụ quản lý đào tạo lái xe kiểm tra, ký tên vào từng trang (trừ hình thức tiếp nhận báo cáo trên môi trường điện tử).

Sửa đổi bởi 17/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026

4. Kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo

a) Cơ sở đào tạo lái xe tổ chức kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm: nội dung đào tạo lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông; nội dung đào tạo thực hành lái xe các hạng C, D1, D2, D với bài liên hoàn, bài tiến lùi chữ chi và lái xe trên đường; nội dung đào tạo thực hành lái xe các hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE với bài liên hoàn và lái xe trên đường;

b) Người học lái xe được kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo khi tham dự tối thiểu 70% thời gian học nội dung đào tạo lý thuyết; tham dự đủ thời gian và tối thiểu 50% quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái; tham dự đủ quãng đường và tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường;

c) Quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoàn thành khóa đào tạo: nội dung đào tạo lý thuyết, thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông theo quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số; nội dung đào tạo bài tiến lùi chữ chi theo quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số;

d) Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết, nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông, đào tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi chữ chi đạt từ 5,0 trở lên.

5. Quá thời hạn 01 năm kể từ ngày cơ sở đào tạo lái xe tổ chức xét hoàn thành khóa đào tạo lần đầu mà học viên không đủ điều kiện để được xét hoàn thành khóa đào tạo thì học viên phải được đào tạo lại theo khóa đào tạo mới.