vanban.org

Điều 6. Đào tạo lái xe các hạng B, C1 — Thông tư 14/2025/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bộ Xây dựng Ban hành 30/06/2025 Hiệu lực 01/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 14/2025/TT-BXD Quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ · 14/2025/TT-BXD
01/07/202617/2026/TT-BXDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/09/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2025/TT-BXD › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đào tạo lái xe các hạng B, C1

Sửa đổi bởi 17/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026

1. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu:

STT NỘI DUNG ĐƠN VỊ TÍNH HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
Hạng B Hạng C1
Học xe chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện) Học xe chuyển số cơ khí (số sàn)  
I. Đào tạo lý thuyết giờ 136 152 152
1 Pháp luật về giao thông đường bộ giờ 90 90 90
2 Cấu tạo và sửa chữa thông thường giờ 8 18 18
3 Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông giờ 10 16 16
Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ giờ 4 4 4
4 Kỹ thuật lái xe giờ 20 20 20
5 Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông giờ 4 4 4
II. Đào tạo thực hành giờ 60 76 85
1 Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên giờ 34 34 35
2 Thời gian học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên giờ 24 40 48
3 Thời gian học thực hành trên cabin học lái xe ô tô của 01 học viên giờ 2 2 2
4 Tổng quãng đường học thực hành của 01 học viên km 950 1.050 1.050
Trong đó Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên km 240 240 225
Quãng đường học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên km 710 810 825
III. Tổng thời gian đào tạo giờ 196 228 237

2. Tổ chức khóa đào tạo:

a) Cơ sở đào tạo lái xe căn cứ các nội dung gồm: khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, thời gian ôn tập, kiểm tra hết môn và nghỉ lễ, Tết để xây dựng tổng thời gian khóa đào tạo trong chương trình đào tạo lái xe không quá 90 ngày;

b) Số học viên trong nhóm học thực hành lái xe được bố trí trên một xe tập lái hạng B không quá 05 học viên, hạng C1 không quá 08 học viên; trong đó, quãng đường tập lái xe được tính cho từng học viên và thời gian tập lái xe trên sân tập lái được tính cho nhóm học viên trên xe tập lái.

3. Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe:

a) Cơ sở đào tạo lái xe tiếp nhận hồ sơ của người học lái xe bảo đảm đủ điều kiện và thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Thông tư này; lập báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe kèm theo danh sách học viên và kế hoạch đào tạo theo quy định tại Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi Sở Xây dựng bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên môi trường điện tử; đồng thời truyền dữ liệu qua Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe;

b) Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe, danh sách học viên, kế hoạch đào tạo phải có dấu giáp lai của cơ sở đào tạo lái xe và gửi đến Sở Xây dựng không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng; Thủ trưởng đơn vị được Sở Xây dựng giao nhiệm vụ quản lý đào tạo lái xe kiểm tra, ký tên vào từng trang (trừ hình thức tiếp nhận báo cáo trên môi trường điện tử).

Sửa đổi bởi 17/2026/TT-BXD · hiệu lực 01/07/2026

a) Cơ sở đào tạo lái xe tổ chức kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm: nội dung đào tạo lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông; nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;

b) Người học lái xe được kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo khi tham dự tối thiểu 70% thời gian học nội dung đào tạo lý thuyết; tham dự đủ thời gian và tối thiểu 50% quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái; tham dự đủ quãng đường và tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường;

c) Quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoàn thành khóa đào tạo: nội dung đào tạo lý thuyết, thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông theo quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số; nội dung đào tạo bài tiến lùi chữ chi theo quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số;

d) Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết, nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông, đào tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi chữ chi đạt từ 5,0 trở lên.

5. Quá thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo lái xe tổ chức xét hoàn thành khóa đào tạo lần đầu mà học viên không đủ điều kiện để được xét hoàn thành khóa đào tạo thì học viên phải tham gia đào tạo lại theo khóa đào tạo mới.