vanban.org

Điều 4. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân đã hoặc đang công tác trong ngành Tư pháp — Thông tư 14/2025/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tư pháp Ban hành 05/09/2025 Hiệu lực 15/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 14/2025/TT-BTP Quy định tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp” · 14/2025/TT-BTP
05/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 06/2018/TT-BTP Quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp” · 06/2018/TT-BTP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2025/TT-BTP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân đã hoặc đang công tác trong ngành Tư pháp

1. Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Tư pháp; nguyên Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Tư pháp.

2. Lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ, tổ chức chính trị - xã hội thuộc Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố:

a) Cá nhân công tác trong ngành Tư pháp được bổ nhiệm là người đứng đầu của đơn vị thuộc Bộ, cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ, tổ chức chính trị - xã hội thuộc Bộ, Sở Tư pháp, Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố có tổng thời gian giữ chức vụ từ đủ 05 năm trở lên đối với nam, từ đủ 03 năm trở lên đối với nữ; được bổ nhiệm giữ chức vụ cấp phó của người đứng đầu có tổng thời gian giữ chức vụ từ đủ 08 năm trở lên đối với nam, từ đủ 06 năm trở lên đối với nữ và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian là điều kiện để xét tặng.

b) Trường hợp cá nhân công tác tại các ngành khác được điều động về ngành Tư pháp để bổ nhiệm là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của đơn vị thuộc Bộ, cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ, tổ chức chính trị - xã hội thuộc Bộ, Sở Tư pháp, Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố có tổng thời gian giữ chức vụ cấp trưởng trong ngành Tư pháp từ đủ 06 năm trở lên đối với nam, từ đủ 04 năm trở lên đối với nữ; có tổng thời gian giữ chức vụ cấp phó trong ngành Tư pháp từ đủ 09 năm trở lên đối với nam, từ đủ 07 năm trở lên đối với nữ và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian là điều kiện để xét tặng.

c) Trường hợp cá nhân có thời gian giữ chức vụ cấp trưởng theo quy định tại điểm a, điểm b Điều này nhưng không đủ thời gian để đề nghị xét tặng theo tiêu chuẩn quy định đối với chức vụ đó thì được cộng với thời gian giữ chức vụ cấp phó để đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo chức vụ cấp phó.

3. Cá nhân công tác tại các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ, tổ chức chính trị - xã hội thuộc Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố và Công chức Tư pháp - Hộ tịch được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương khi có tổng thời gian công tác từ đủ 20 năm trở lên đối với nam, từ đủ 15 năm trở lên đối với nữ và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian là điều kiện để xét tặng.

4. Cá nhân công tác trong các ngành, tổ chức khác chuyển về ngành Tư pháp hoặc từ ngành Tư pháp chuyển sang các ngành, tổ chức khác được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương khi có tổng thời gian công tác từ đủ 25 năm trở lên đối với nam, từ đủ 20 năm trở lên đối với nữ, trong đó có tổng thời gian công tác trong ngành Tư pháp từ đủ 12 năm trở lên và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian là điều kiện để xét tặng.

5. Cá nhân công tác trong ngành Tư pháp tính đến thời điểm nghỉ hưu nếu thời gian là điều kiện xét tặng còn thiếu dưới 12 tháng so với quy định thì được xem xét tặng Kỷ niệm chương trước khi nghỉ hưu.