vanban.org

Điều 24. Quy trình di chuyển hồ sơ người có công — Thông tư 14/2023/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/10/2025 Thay thế: 82/2025/TT-BCA · 29/08/2025
Bộ Công an Ban hành 20/04/2023 Hiệu lực 05/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 3 năm
Thông tư số 82/2025/TT-BCA Hướng dẫn quy trình công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Công an · 82/2025/TT-BCA
Thông tư số 14/2023/TT-BCA Hướng dẫn quy trình công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Công an · 14/2023/TT-BCA
13/10/202582/2025/TT-BCASửa đổi Đang xem 05/06/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2023/TT-BCA › Chương V › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Quy trình di chuyển hồ sơ người có công

1. Di chuyển hồ sơ người có công giữa Công an các đơn vị, địa phương

a) Người có công được điều động từ Công an đơn vị, địa phương này đến công tác tại Công an đơn vị, địa phương khác thuộc lực lượng Công an nhân dân thì Công an đơn vị, địa phương đang quản lý hồ sơ người có công trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày có quyết định điều động cán bộ, có trách nhiệm cấp phiếu báo di chuyển hồ sơ theo Mẫu số 93 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi kèm hồ sơ gốc đến Công an đơn vị, địa phương nơi người có công chuyển đến công tác để quản lý và thực hiện chế độ theo quy định; đồng thời, gửi 01 bản phiếu báo di chuyển hồ sơ về Cục Tổ chức cán bộ để theo dõi;

b) Công an đơn vị, địa phương nơi người có công chuyển đến, trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ sơ đúng quy định thì đăng ký quản lý đối tượng và tiếp tục thực hiện chế độ ưu đãi; trường hợp chưa đúng quy định thì có văn bản kèm theo hồ sơ yêu cầu nơi chuyển đi xem xét, bổ sung, giải quyết (nêu rõ lý do chưa tiếp nhận hồ sơ).

2. Di chuyển hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người có công thường trú

a) Đối với người có công chuyển ra ngoài lực lượng Công an nhân dân, Công an đơn vị, địa phương đang quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi trong thời gian 25 ngày, kể từ ngày người có công có quyết định chuyển ra ngoài lực lượng Công an nhân dân có trách nhiệm ký phiếu báo di chuyển hồ sơ theo Mẫu số 93 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày ký phiếu báo di chuyển hồ sơ, có trách nhiệm gửi bảo đảm hồ sơ gốc kèm phiếu báo di chuyển qua đường bưu chính đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người có công thường trú để quản lý và tiếp tục thực hiện chế độ ưu đãi theo quy định; đồng thời gửi 01 bản phiếu báo di chuyển hồ sơ về Cục Tổ chức cán bộ để theo dõi;

b) Trường hợp hồ sơ thương binh được công nhận từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước mà không đủ giấy tờ theo quy định (do thất lạc), Công an đơn vị, địa phương có văn bản đề nghị kèm các giấy tờ, tài liệu còn lưu giữ gửi về Cục Tổ chức cán bộ để cấp 02 bản trích lục hồ sơ thương binh thay cho hồ sơ thương binh. Sau khi tiếp nhận bản trích lục hồ sơ thương binh, Công an đơn vị, địa phương ký phiếu báo di chuyển hồ sơ kèm 02 bản trích lục hồ sơ thương binh, gửi bảo đảm qua đường bưu chính đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi thương bình thường trú theo quy định; đồng thời gửi 01 bản phiếu báo di chuyển hồ sơ về Cục Tổ chức cán bộ để theo dõi.