vanban.org

Điều 11. Quy trình cấp giấy xác nhận thời gian tù và nơi bị tù trong thời gian hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế — Thông tư 14/2023/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/10/2025 Thay thế: 82/2025/TT-BCA · 29/08/2025
Bộ Công an Ban hành 20/04/2023 Hiệu lực 05/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 3 năm
Thông tư số 82/2025/TT-BCA Hướng dẫn quy trình công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Công an · 82/2025/TT-BCA
Thông tư số 14/2023/TT-BCA Hướng dẫn quy trình công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Công an · 14/2023/TT-BCA
13/10/202582/2025/TT-BCASửa đổi Đang xem 05/06/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2023/TT-BCA › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quy trình cấp giấy xác nhận thời gian tù và nơi bị tù trong thời gian hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế

1. Cá nhân quy định tại điểm b khoản 1 Điều 61 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP làm đơn đề nghị cấp giấy xác nhận thời gian tù và nơi bị tù gửi đến Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Công an cấp tỉnh) nơi cư trú.

2. Công an cấp tỉnh căn cứ nội dung đơn, trong thời gian 20 ngày (trường hợp đặc biệt trong thời gian 40 ngày) kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, xác minh, thu thập tài liệu làm căn cứ xác nhận; nếu có đủ thông tin, tài liệu liên quan đến thời gian hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt, tù đày thì cấp giấy xác nhận về thời gian tù và nơi bị tù. Trường hợp không có đủ căn cứ cấp giấy xác nhận thì có văn bản trả lời cho cá nhân làm đơn đề nghị biết.