vanban.org

Điều 5. Nội dung yêu cầu báo cáo — Thông tư 14/2019/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2023 Thay thế: 14/2022/TT-BVHTTDL · 14/12/2022
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 29/11/2019 Hiệu lực 15/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 13/2025/TT-BVHTTDL Quy định về chế độ báo cáo và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 13/2025/TT-BVHTTDL
Thông tư số 14/2022/TT-BVHTTDL quy định về chế độ báo cáo và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 14/2022/TT-BVHTTDL
Thông tư số 14/2019/TT-BVHTTDL Quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. · 14/2019/TT-BVHTTDL
01/02/202314/2022/TT-BVHTTDLThay thế Đang xem 15/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2019/TT-BVHTTDL › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung yêu cầu báo cáo

1. Tổng hợp tình hình, đánh giá tiến độ, kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ trong từng lĩnh vực công tác ngành văn hóa, thể thao và du lịch.

2. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai nhiệm vụ; chỉ ra ưu điểm, nhược điểm và phân tích nguyên nhân.

3. Dự kiến kế hoạch, nhiệm vụ công tác tháng, quý, 6 tháng cuối năm, năm tiếp theo; giải pháp tổ chức thực hiện, bài học kinh nghiệm và các kiến nghị, đề xuất với các cấp có thẩm quyền (nếu có).