vanban.org

Điều 11. Tần suất thực hiện báo cáo — Thông tư 14/2019/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2023 Thay thế: 14/2022/TT-BVHTTDL · 14/12/2022
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 29/11/2019 Hiệu lực 15/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 13/2025/TT-BVHTTDL Quy định về chế độ báo cáo và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 13/2025/TT-BVHTTDL
Thông tư số 14/2022/TT-BVHTTDL quy định về chế độ báo cáo và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 14/2022/TT-BVHTTDL
Thông tư số 14/2019/TT-BVHTTDL Quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. · 14/2019/TT-BVHTTDL
01/02/202314/2022/TT-BVHTTDLThay thế Đang xem 15/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2019/TT-BVHTTDL › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tần suất thực hiện báo cáo

1. Báo cáo tháng: 01 lần/01 tháng (các tháng: 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10 và 11).

2. Báo cáo quý: 01 lần /01 quý (báo cáo quý I thay cho báo cáo tháng 3; báo cáo quý II thay cho báo cáo tháng 6; báo cáo quý 3 thay cho báo cáo tháng 9).

3. Báo cáo 6 tháng: 01 lần/năm (báo cáo 6 tháng thay cho báo cáo quý II và Báo cáo tháng 6).

4. Báo cáo năm: 01 lần/năm (báo cáo năm thay cho báo cáo tháng 12 và báo cáo quý IV).