vanban.org

Điều 4. Kinh phí phục vụ tặng Kỷ niệm chương — Thông tư 14/2019/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/02/2024 Thay thế: 12/2024/TT-BNV · 08/12/2024
Bộ Nội vụ Ban hành 15/11/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 12/2024/TT-BNV Quy định tặng kỷ niệm chương về ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ · 12/2024/TT-BNV
Thông tư số 14/2019/TT-BNV Quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ · 14/2019/TT-BNV
Thông tư số 01/2014/TT-BNV Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ · 01/2014/TT-BNV
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2019/TT-BNV › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Kinh phí phục vụ tặng Kỷ niệm chương

1. Kinh phí phục vụ tặng Kỷ niệm chương bao gồm: kinh phí chi cho việc in chứng nhận Kỷ niệm chương, chế tác logo biểu trưng của ngành, hộp, khung và kinh phí khác (nếu có).

2. Kinh phí in chứng nhận Kỷ niệm chương và chế tác biểu trưng (logo) và kinh phí khác được trích từ kinh phí cấp cho: Văn phòng Bộ đối với Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Tổ chức nhà nước”; Ban Tôn giáo Chính phủ đối với Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quản lý nhà nước về Tín ngưỡng, Tôn giáo”; Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương đối với Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thi đua, Khen thưởng”; Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước đối với Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn thư, Lưu trữ”.