vanban.org

Điều 12. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương — Thông tư 14/2019/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/02/2024 Thay thế: 12/2024/TT-BNV · 08/12/2024
Bộ Nội vụ Ban hành 15/11/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 12/2024/TT-BNV Quy định tặng kỷ niệm chương về ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ · 12/2024/TT-BNV
Thông tư số 14/2019/TT-BNV Quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ · 14/2019/TT-BNV
Thông tư số 01/2014/TT-BNV Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ · 01/2014/TT-BNV
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2019/TT-BNV › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương gồm:

a) Tờ trình đề nghị của đơn vị (theo mẫu tại Phụ lục I);

b) Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương (theo mẫu tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV);

c) Bản khai thành tích và quá trình công tác đối với cá nhân trong ngành (theo mẫu tại Phụ lục V);

d) Những trường hợp thuộc diện ưu tiên xét tặng được quy định tại Khoản 1, Điều 10 Thông tư này kèm theo bản sao Quyết định khen thưởng hoặc Bằng công nhận.

2. Số lượng hồ sơ gửi về Bộ Nội vụ:

a) Đối với Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Tổ chức nhà nước”: 01 bộ.

b) Đối với Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thi đua, Khen thưởng”, “Vì sự nghiệp Quản lý nhà nước về Tín ngưỡng, Tôn giáo”, “Vì sự nghiệp Văn thư, Lưu trữ”: 02 bộ.

3. Hồ sơ đề nghị nghị khen thưởng gửi về Bộ Nội vụ, đồng thời gửi kèm hồ sơ điện tử (ở định dạng “.doc” hoặc “.docx” đối với Tờ trình, danh sách; ở định dạng “.pdf” đối với báo cáo thành tích và các hồ sơ khác có liên quan; trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước).