Điều 30. Tem kiểm định
1. Tem kiểm định hình tròn, đường kính 95 mm, được dán màng nilon bảo vệ, in màu hai mặt trên phôi giấy do Cục Xe máy - Vận tải cấp. Mẫu tem kiểm định thực hiện theo Mẫu số 14 quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư này.
2. Tem kiểm định chỉ có giá trị khi ghi đầy đủ nội dung và được chỉ huy cơ sở kiểm định ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ sở kiểm định.
3. Tem kiểm định được dán bên trong, phía trên bên phải kính chắn gió theo chiều tiến của xe; đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc, Tem kiểm định được dán vào khung xe, gần vị trí lắp biển số đăng ký; đối với các xe máy chuyên dùng không có kính chắn gió phía trước, Tem kiểm định được dán bên trong buồng lái hoặc tại vị trí dễ quan sát.
4. Trường hợp Tem kiểm định bị mất, hỏng do khách quan, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị cơ sở kiểm định trước đó cấp đổi Tem kiểm định mới.
5. Tem kiểm định hết hiệu lực thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Sau ngày có hiệu lực ghi trên Tem kiểm định;
b) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định mới;
c) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng bị tai nạn, hư hỏng đến mức không đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định;
d) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tiến hành cải tạo; sửa chữa lớn; sửa chữa vừa các cụm, hệ thống liên quan đến an toàn như: Thay thế cụm động cơ, hệ thống phanh, hệ thống lái;
đ) Tem kiểm định bị tẩy, xoá, bong tróc.