Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở kiểm định an toàn kỹ thuật xe - máy quân sự (sau đây viết gọn là cơ sở kiểm định) là các trung tâm, trạm kiểm định an toàn kỹ thuật xe - máy quân sự, có chức năng kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy do Tổng Tham mưu trưởng quyết định thành lập.
2. Chỉ huy cơ sở kiểm định là sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được cấp có thẩm quyền quyết định điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc trung tâm, trạm trưởng trạm kiểm định.
3. Chu kỳ kiểm định là khoảng thời gian giữa hai lần kiểm định được tính bằng tháng.
4. Doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (sau đây viết gọn là doanh nghiệp) là doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh theo quy định tại Nghị định số 16/2023/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh; sửa đổi quy định tại điểm g khoản 1 Điều 23 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp.
5. Dây chuyền kiểm định là tập hợp các thiết bị, dụng cụ được sắp xếp theo quy trình kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy được lắp đặt đồng bộ. Dây chuyền kiểm định gồm hai loại:
a) Dây chuyền kiểm định cố định là dây chuyền được lắp đặt tại nhà xưởng kiểm định;
b) Dây chuyền kiểm định cơ động là dây chuyền được bố trí, lắp đặt trên xe chuyên dùng kiểm định cơ động hoặc triển khai tại hiện trường các đơn vị.
6. Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là kiểm định) là việc kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của nhà nước và Bộ Quốc phòng.
7. Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy là quá trình đo lường, phân tích và đánh giá lượng chất ô nhiễm phát sinh từ động cơ.
8. Phiếu kiểm định là bản kết quả kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của từng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy sau khi kiểm định.
9. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là Giấy chứng nhận kiểm định) là bản xác nhận cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được kiểm định đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, đủ điều kiện tham gia giao thông đường bộ.
10. Giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy là bản xác nhận cho xe mô tô, xe gắn máy đã được kiểm định đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng về khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
11. Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là Tem kiểm định) là biểu trưng do các cơ sở kiểm định cấp, dán lên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và được phép tham gia giao thông đường bộ theo thời hạn ghi trên Tem kiểm định.
12. Kiểm định viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng có đủ trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm, được tập huấn, cấp Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên theo quy định của Nhà nước, Bộ Quốc phòng.
13. Giấy chứng nhận kiểm định viên là chứng chỉ cấp cho kiểm định viên đã hoàn thành nội dung, chương trình tập huấn nghiệp vụ về công tác kiểm định.
14. Thẻ kiểm định viên là Thẻ được cấp cho người đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định viên đeo khi thực hiện nhiệm vụ kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
15. Xe cơ giới gồm xe ô tô, xe cơ sở là xe ô tô có lắp các trang thiết bị chuyên dùng, xe ô tô đầu kéo, xe ô tô điện; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô trang bị cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng trực tiếp đăng ký, quản lý, sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
16. Xe cơ giới của doanh nghiệp là xe cơ giới sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh không thuộc trường hợp xe cơ giới quy định tại khoản 15 Điều này.
17. Xe máy chuyên dùng gồm xe máy chuyên dùng quân sự, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe chuyên dùng khác tham gia giao thông đường bộ được trang bị cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.