Điều 20. Thời gian nộp, thẩm định hồ sơ khen thưởng
1. Đối với các danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của Bộ Giao thông vận tải và Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về phong trào phát triển Giao thông nông thôn - miền núi, thời hạn nộp hồ sơ căn cứ vào hướng dẫn tổng kết công tác thi đua, khen thưởng hằng năm của Bộ, thời hạn xét hồ sơ căn cứ vào thời gian, hình thức Hội nghị tổng kết của Ngành.
2. Đối với các hình thức khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các loại và danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 30/4 hằng năm. Đối với danh hiệu Anh hùng Lao động theo quy định sẽ tổ chức xét 05 năm một lần vào dịp Đại hội thi đua yêu nước các cấp, trừ những trường hợp đặc biệt xuất sắc đột xuất.
Thời gian Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ thẩm định trình hồ sơ khen thưởng cấp nhà nước thực hiện theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 48 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Đối với các danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”, “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú”, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, thời hạn nộp, xét hồ sơ theo hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan.
4. Đối với các danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Chiến sỹ thi đua ngành” và hình thức khen thưởng “Bằng khen của Bộ trưởng”, thời hạn nộp hồ sơ khen thưởng trước ngày 31/3 hằng năm; Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam”, thời hạn nộp hồ sơ khen thưởng trước ngày 01/6 hằng năm.
5. Thời gian thẩm định hồ sơ khen thưởng chậm nhất là 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền quyết định thông báo kết quả xét khen thưởng cho cơ quan, đơn vị trình khen thưởng biết. Trường hợp phức tạp, cần có thời gian xác minh làm rõ thì thời gian thẩm định kéo dài thêm nhưng tối đa không quá 15 ngày làm việc.