vanban.org

Điều 15. Tuyến trình khen thưởng — Thông tư 13/2018/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 31/2023/TT-BGTVT · 08/11/2023
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 29/03/2018 Hiệu lực 15/05/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 31/2023/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thường ngành Giao thông vận tải · 31/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 13/2018/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Giao thông vận tải · 13/2018/TT-BGTVT
01/01/202431/2023/TT-BGTVTThay thế Đang xem 15/05/2018Bản gốcThay thế
Thông tư số 22/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Giao thông vận tải · 22/2015/TT-BGTVT
Thông tư số 24/2012/TT-BGTVT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giao thông vận tải · 24/2012/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 13/2018/TT-BGTVT › Chương IV › Mục 1 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Tuyến trình khen thưởng

1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

2. Đối với các doanh nghiệp (công ty, tổng công ty):

a) Doanh nghiệp nhà nước: Bộ Giao thông vận tải khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; doanh nghiệp nhà nước do Bộ quyết định thành lập hoặc được giao quản lý;

b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ: Bộ Giao thông vận tải khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với doanh nghiệp mà Bộ Giao thông vận tải được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp;

c) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ: Tuyến trình khen thưởng được thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 6 Điều 46 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Đối với các tổ chức, cá nhân chuyên trách làm công tác đảng, đoàn thể, tuyến trình khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 46 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Cấp nào chủ trì phát động thi đua theo đợt (hoặc chuyên đề), khi tổng kết lựa chọn các điển hình tiên tiến thì cấp đó khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng. Trường hợp thành tích tiêu biểu xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn Ngành, toàn quốc thì đề nghị cấp có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xét tặng Bằng khen hoặc Chủ tịch nước khen thưởng.

5. Các hình thức khen thưởng do các đơn vị trực thuộc Bộ Giao thông vận tải đề nghị các Bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương khen thưởng, đơn vị phải báo cáo và được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giao thông vận tải đồng ý trước khi đề nghị.

6. Các đơn vị trực thuộc Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm phát hiện và đề nghị khen thưởng cấp Bộ, cấp Nhà nước cho tập thể, cá nhân ngoài ngành Giao thông vận tải có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển giao thông vận tải. Sở giao thông vận tải có trách nhiệm phát hiện các tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp cho Ngành, đề nghị Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét khen thưởng.

7. Đối với khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân là người nước ngoài, Vụ Hợp tác quốc tế là đầu mối tổng hợp hồ sơ trình Bộ để xét khen thưởng theo quy định.

8. Cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm phát hiện; đề xuất các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu và hướng dẫn lập hồ sơ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.