vanban.org

Điều 7. Trình tự, thủ tục đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật — Thông tư 13/2015/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Thay thế: 04/2018/TT-BNNPTNT · 03/05/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 25/03/2015 Hiệu lực 10/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 04/2018/TT-BNNPTNT Quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp · 04/2018/TT-BNNPTNT
Thông tư số 13/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 13/2015/TT-BNNPTNT
01/07/201804/2018/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 10/05/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 13/2015/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự, thủ tục đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan công nhận tiến bộ kỹ thuật. Hồ sơ phải được niêm phong, ghi rõ địa chỉ.

2. Hồ sơ đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật gồm:

a) Đơn đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật (Mẫu 1 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Báo cáo kết quả thực hiện tiến bộ kỹ thuật (Mẫu 2 ban hành kèm theo Thông tư này);

c) Nhận xét, đánh giá của các tổ chức, cá nhân áp dụng tiến bộ kỹ thuật (đối với nhận xét, đánh giá của cá nhân phải có xác nhận chữ ký người nhận xét của cấp có thẩm quyền tại địa phương) và biên bản thẩm định, đánh giá hiện trường (nếu có) (Mẫu 3a và Mẫu 3b ban hành kèm theo Thông tư này);

d) Tài liệu họp Hội đồng khoa học công nghệ cấp cơ sở đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật (Mẫu 4, Mẫu 5a (hoặc Mẫu 5b), Mẫu 6, Mẫu 7a ban hành kèm theo Thông tư này) và văn bản giải trình các ý kiến đóng góp của Hội đồng.

3. Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan công nhận tiến bộ kỹ thuật kiểm tra, kết luận hồ sơ (Mẫu 4 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông báo bằng văn bản về tính hợp lệ của hồ sơ đến tổ chức, cá nhân đăng ký.

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày gửi thông báo, tổ chức, cá nhân đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi về Cơ quan công nhận tiến bộ kỹ thuật.

Trong vòng 10 (mười) ngày, sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan công nhận tiến bộ kỹ thuật ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn công nhận tiến bộ kỹ thuật.