vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của thương nhân, cơ quan hải quan — Thông tư 13/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2015/TT-BTC · 25/03/2015
Bộ Tài chính Ban hành 24/01/2014 Hiệu lực 07/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 13/2014/TT-BTC Quy định thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài · 13/2014/TT-BTC
07/02/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Thông tư số 117/2011/TT-BTC Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài · 117/2011/TT-BTC
Thông tư số 74/2010/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 04/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài · 74/2010/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 13/2014/TT-BTC › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của thương nhân, cơ quan hải quan

1. Đối với thương nhân:

Thương nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của thương nhân trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật về:

ạ) Sử dụng đúng mục đích, đúng định mức nguyên liệu, vật tư gia công theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP.

b) Thông báo hợp đồng gia công; làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư; thông báo, điều chỉnh định mức; làm thủ tục gia công chuyển tiếp; làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công; thanh khoản hợp đồng gia công và các thủ tục khác liên quan đến hợp đồng gia công với cơ quan hải quan.

c) Xây dựng, quản lý, theo dõi nguyên liệu, vật tư trên hệ thống sổ kế toán của thương nhân từ khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư cho đến khi thanh khoản xong hợp đồng gia công và lưu trữ theo thời hạn quy định của pháp luật.

d) Phối hợp với cơ quan hải quan trong việc ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý hợp đồng gia công và làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa gia công.

2. Đối với cơ quan hải quan:

a) Thực hiện thủ tục hải quan, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng gia công của thương nhân;

b) Kiểm tra việc sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gia công của thương nhân để đảm bảo sử dụng đúng mục đích đã đăng ký với cơ quan hải quan;

c) Kiểm tra cơ sở sản xuất của thương nhân đối với trường hợp phải kiểm tra cơ sở sản xuất;

d) Áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp đối với trường hợp thương nhân có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản theo quy định tại khoản 26 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn liên quan;

đ) Ứng dụng công nghệ thông tin để tạo thuận lợi và quản lý chặt chẽ việc thực hiện hợp đồng gia công của thương nhân.