vanban.org

Điều 22. Thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp — Thông tư 13/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2015/TT-BTC · 25/03/2015
Bộ Tài chính Ban hành 24/01/2014 Hiệu lực 07/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 13/2014/TT-BTC Quy định thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài · 13/2014/TT-BTC
07/02/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Thông tư số 117/2011/TT-BTC Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài · 117/2011/TT-BTC
Thông tư số 74/2010/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 04/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài · 74/2010/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 13/2014/TT-BTC › Mục 2 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp

1. Trách nhiệm của thương nhân:

a) Trên cơ sở văn bản chỉ định của các bên đặt gia công, thương nhân giao sản phẩm gia công chuyển tiếp (Bên giao) phải có văn bản đề nghị được làm thủ tục chuyển tiếp đối với sản phẩm gia công gửi Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công giao, trong đó nêu rõ mặt hàng, số lượng thuộc hợp đồng gia công số... chuyển sang hợp đồng gia công số…, bên nhận gia công. Sau khi được Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công giao chấp thuận, thương nhân giao sản phẩm gia công chuyển tiếp và thương nhân nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp (Bên nhận) thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Người đại diện theo pháp luật của thương nhân Bên giao, Bên nhận chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sản phẩm gia công chuyển tiếp được sản xuất từ nguyên phụ liệu của hợp đồng gia công và được sử dụng đúng mục đích gia công phù hợp với quy định tại Điều 33 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP.

c) Trường hợp hợp đồng gia công có sản phẩm gia công chuyển tiếp (hợp đồng gia công giao) và hợp đồng gia công sử dụng sản phẩm gia công chuyển tiếp làm nguyên liệu gia công (hợp đồng gia công nhận) cùng một thương nhân nhận gia công thì thương nhân thực hiện nhiệm vụ của cả Bên giao và Bên nhận.

2. Thủ tục hải quan: Thực hiện như thủ tục hải quan quy định tại khoản 3 Điều 20 Thông tư này.